Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 3 giúp học sinh khám phá cách các electron được sắp xếp trong nguyên tử và mối liên hệ giữa cấu trúc lớp vỏ electron với đặc điểm của nguyên tố. Bài 3 thuộc Chương 1: Cấu tạo nguyên tử, tập trung vào mô hình lớp vỏ electron, lớp và phân lớp electron, orbital nguyên tử cùng quy tắc phân bố electron. Học sinh cần nắm được sức chứa electron của các lớp, phân lớp s, p, d, f và cách viết cấu hình electron của nguyên tử theo thứ tự mức năng lượng. Nội dung trắc nghiệm Hóa 10 còn yêu cầu nhận biết electron hóa trị, xác định cấu hình electron từ số hiệu nguyên tử và suy luận vị trí tương đối của nguyên tố dựa trên cấu hình. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp tục tìm hiểu bảng tuần hoàn, tính chất nguyên tố và sự hình thành liên kết hóa học. Việc luyện tập thường xuyên giúp hạn chế nhầm lẫn khi phân bố electron và đọc cấu hình nguyên tử.
Tại dethitracnghiem, các câu hỏi trắc nghiệm Hóa 10 năm học 2026–2027 được cập nhật với nhiều dạng bài mới nhất, hỗ trợ học sinh luyện tập cấu trúc lớp vỏ electron theo từng mức độ. Hệ thống đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, từ nhận biết lớp, phân lớp đến viết và phân tích cấu hình electron. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực thông qua các câu hỏi yêu cầu xác định dữ kiện, vận dụng quy tắc và suy luận từ cấu hình electron. Sau mỗi lần làm bài, học sinh được chấm điểm nhanh gọn, hoàn toàn miễn phí, giúp theo dõi kết quả ngay lập tức. Đáp án và lời giải chi tiết đi kèm từng câu tạo điều kiện để người học kiểm tra cách phân bố electron, phát hiện lỗi sai và củng cố phương pháp làm bài.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!
Câu 1: Theo mô hình hiện đại, electron trong nguyên tử chuyển động như thế nào?
A. Chuyển động trên quỹ đạo tròn xác định.
B. Chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định.
C. Chuyển động trên quỹ đạo bầu dục xác định.
D. Đứng yên tại những vị trí cố định.
Câu 2: Orbital nguyên tử là vùng không gian quanh hạt nhân mà tại đó
A. electron luôn chuyển động theo đường tròn.
B. electron có năng lượng thấp nhất.
C. electron có vận tốc lớn nhất.
D. xác suất tìm thấy electron là lớn nhất.
Câu 3: Orbital s có dạng hình học nào sau đây?
A. Hình cầu.
B. Hình số tám nổi.
C. Hình elip dẹt.
D. Hình trụ đối xứng.
Câu 4: Một orbital nguyên tử có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
A. 1 electron có chiều tự quay bất kỳ.
B. 3 electron có chiều tự quay giống nhau.
C. 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
D. 4 electron có chiều tự quay khác nhau.
Câu 5: Phân lớp p có bao nhiêu orbital?
A. 1 orbital.
B. 2 orbital.
C. 5 orbital.
D. 3 orbital.
Câu 6: Các orbital p có dạng hình số tám nổi và định hướng theo
A. một hướng duy nhất trong không gian.
B. ba trục vuông góc trong không gian.
C. hai trục nằm trong cùng mặt phẳng.
D. bốn hướng đối xứng quanh hạt nhân.
Câu 7: Lớp electron thứ ba được kí hiệu là
A. K.
B. L.
C. M.
D. N.
Câu 8: Lớp electron N tương ứng với số thứ tự lớp bằng
A. 1.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 9: Lớp electron thứ hai gồm những phân lớp nào?
A. 2s và 2d.
B. 2p và 2d.
C. 2s và 2d.
D. 2s và 2p.
Câu 10: Phân lớp nào sau đây có 5 orbital?
A. Phân lớp d.
B. Phân lớp s.
C. Phân lớp p.
D. Phân lớp f.
Câu 11: Số electron tối đa trong một phân lớp p là
A. 2 electron.
B. 4 electron.
C. 6 electron.
D. 8 electron.
Câu 12: Số electron tối đa trong một phân lớp d là
A. 6 electron.
B. 10 electron.
C. 12 electron.
D. 14 electron.
Câu 13: Lớp electron thứ ba có tổng cộng bao nhiêu orbital?
A. 3 orbital.
B. 6 orbital.
C. 8 orbital.
D. 9 orbital.
Câu 14: Tổng số electron tối đa trong lớp M là
A. 18 electron.
B. 8 electron.
C. 16 electron.
D. 32 electron.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng về các electron trong cùng một phân lớp?
A. Có mức năng lượng hoàn toàn khác nhau.
B. Luôn thuộc những lớp electron khác nhau.
C. Có mức năng lượng bằng nhau.
D. Luôn có chiều tự quay giống nhau.
Câu 16: Theo nguyên lí vững bền, electron được phân bố vào các orbital theo thứ tự
A. từ mức năng lượng cao đến thấp.
B. từ lớp ngoài vào lớp trong.
C. theo số electron của từng lớp.
D. từ mức năng lượng thấp đến cao.
Câu 17: Thứ tự phân bố electron nào sau đây đúng theo nguyên lí vững bền?
A. 1s, 2p, 2s, 3s.
B. 1s, 2s, 2p, 3s.
C. 1s, 3s, 2s, 2p.
D. 2s, 1s, 2p, 3s.
Câu 18: Nguyên lí Pauli quy định một orbital có tối đa
A. hai electron cùng chiều tự quay.
B. ba electron có chiều tự quay khác nhau.
C. hai electron có chiều tự quay ngược nhau.
D. bốn electron có chiều tự quay từng đôi.
Câu 19: Quy tắc Hund yêu cầu electron trong cùng một phân lớp phải được phân bố sao cho
A. số electron ghép đôi đạt giá trị lớn nhất.
B. số electron độc thân đạt giá trị lớn nhất.
C. số orbital trống đạt giá trị lớn nhất.
D. số electron mỗi orbital đạt giá trị lớn nhất.
Câu 20: Cấu hình electron của nguyên tử oxygen có Z = 8 là
A. 1s²2s²2p².
B. 1s²2s¹2p⁵.
C. 1s²2s²2p⁴.
D. 1s²2s²2p⁴.
Câu 21: Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tử nitrogen, Z = 7?
A. 1s²2s²2p³.
B. 1s²2s²2p⁴.
C. 1s²2s¹2p⁴.
D. 1s²2s²2p².
Câu 22: Nguyên tử sodium có Z = 11. Cấu hình electron của sodium là
A. 1s²2s²2p⁵3s².
B. 1s²2s²2p⁶3s¹.
C. 1s²2s²2p⁶3p¹.
D. 1s²2s²2p⁵3p².
Câu 23: Nguyên tử chlorine có Z = 17. Số electron ở lớp ngoài cùng của chlorine là
A. 5 electron.
B. 6 electron.
C. 8 electron.
D. 7 electron.
Câu 24: Silicon có Z = 14 và được sử dụng rộng rãi trong vật liệu bán dẫn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của silicon là
A. 3s²3p².
B. 3s²3p⁴.
C. 3s¹3p³.
D. 3s²3p⁶.
Câu 25: Nguyên tử có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵ thuộc nguyên tố nào?
A. Oxygen.
B. Sulfur.
C. Chlorine.
D. Argon.
Câu 26: Một nguyên tử có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹. Nguyên tử này có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
A. 7 electron.
B. 1 electron.
C. 2 electron.
D. 8 electron.
Câu 27: Nguyên tử có 6 electron lớp ngoài cùng thường có tính chất hóa học cơ bản nào?
A. Thường là kim loại.
B. Thường là khí hiếm.
C. Có thể là kim loại hoặc phi kim.
D. Thường là phi kim.
Câu 28: Một nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s²3p⁶. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất?
A. Nguyên tử có lớp ngoài cùng bền vững.
B. Nguyên tử thường có tính kim loại mạnh.
C. Nguyên tử dễ tạo liên kết bằng cách nhận 1 electron.
D. Nguyên tử thường có xu hướng nhường 2 electron.
Câu 29: Hai nguyên tử X và Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là 3s¹ và 3s². Dựa vào cấu hình electron, nhận định nào sau đây phù hợp?
A. X và Y đều thường là phi kim.
B. X thường là phi kim, Y thường là khí hiếm.
C. X và Y đều có xu hướng thể hiện tính kim loại.
D. X thường là khí hiếm, Y thường là phi kim.
Câu 30: Một nguyên tử X có 15 electron. Khi biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital, số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản là
A. 1 electron.
B. 2 electron.
C. 3 electron.
D. 5 electron.
