Đề thi thử Đại Học 2025 môn Lịch sử sở GD Bình Phước là tài liệu luyện tập dành cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn nước rút của mùa thi 2025, giúp người học kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và rèn khả năng xử lý câu hỏi theo cấu trúc đề thực tế. Nội dung đề thường xoay quanh các chuyên đề trọng tâm như lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử thế giới, các cuộc kháng chiến, phong trào cách mạng và những vấn đề mang tính tổng hợp, đòi hỏi học sinh không chỉ nhớ mốc sự kiện mà còn biết so sánh, liên hệ và nhận diện bản chất lịch sử. Với những em đang cần đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử, đây là nguồn tham khảo hữu ích để tự đánh giá năng lực và điều chỉnh kế hoạch học tập theo hướng sát đề hơn. Đồng thời, tài liệu này cũng phù hợp với học sinh muốn làm quen dạng đề luyện thi đại học nhằm nâng cao tư duy hệ thống, cải thiện tốc độ làm bài và tăng độ chính xác ở các câu hỏi phân hóa.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn chuyển cấp online theo hình thức trực tuyến để việc tự học trở nên linh hoạt và dễ kiểm soát hơn trong suốt quá trình ôn thi. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, theo dõi kết quả qua từng lượt luyện tập và nhận ra rõ mình còn yếu ở phần niên đại, nhận biết sự kiện hay câu hỏi vận dụng tổng hợp. Với môn Lịch sử, kiểu luyện này đặc biệt hiệu quả vì nó giúp học sinh tránh học lan man, thay vào đó tập trung đúng vào nhóm kiến thức còn thiếu chắc. Nhờ vậy, quá trình ôn tập sẽ tiết kiệm thời gian hơn, có định hướng rõ hơn và phù hợp với học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho kỳ thi Đại học 2025.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
- Số trang: 5 trang
- Hình thức: 100% trắc nghiệm
- Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ THI:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC
(Đề thi có $05$ trang)
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM $2025$ LẦN $1$
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: $50$ phút, không kể thời gian phát đề
—
Mã đề thi $0501$
Họ, tên thí sinh: …………………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………………..
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu $1$ đến câu $24$. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu $1$: Năm $2007$, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức quốc tế nào?
A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
B. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
C. Tổ chức Liên hợp quốc (UN).
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Câu $2$: Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, các nước tập trung phát triển kinh tế nhằm
A. chuẩn bị cách mạng khoa học, kỹ thuật.
B. chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh.
C. tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia.
D. tạo bước đột phá về văn hóa, giáo dục.
Câu $3$: Mặt trận nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm $1945$?
A. Mặt trận Dân Chủ.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. Mặt trận Tổ quốc.
D. Mặt trận Liên Việt.
Câu $4$: Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm ($1945-1954$) của nhân dân Việt Nam là
A. vườn không nhà trống.
B. đoàn kết kháng chiến.
C. toàn dân kháng chiến.
D. đánh nhanh thắng nhanh.
Câu $5$: Đầu thế kỷ $XX$, các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đều hướng tới mục tiêu
A. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
B. nhằm liên kết với cách mạng các nước.
C. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
D. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
Câu $6$: Hội nghị quốc tế Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) năm $1945$ đã thông qua văn kiện nào?
A. Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
B. Hiệp định đình chiến ở Triều Tiên.
C. Hiến chương ASEAN được thông qua.
D. Hiến chương Liên hợp quốc.
Câu $7$: Trong giai đoạn $1986 – 1995$, một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là
A. đổi mới và phát huy yếu tố con người.
B. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
C. mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước.
D. xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
Câu $8$: Năm $1924$, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc để thực hiện công việc nào?
A. Chuẩn bị về tổ chức để thành lập chính đảng vô sản.
B. Gặp gỡ và hợp tác với quân Trung Hoa Dân quốc.
C. Trực tiếp chuẩn bị điều kiện tư tưởng và chính trị.
D. Phát triển lực lượng cách mạng ở vùng rừng núi.
Câu $9$: Thắng lợi cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân $1953 – 1954$ của quân dân Việt Nam đã
A. bước đầu làm phá sản Kế hoạch Na-va của quân Pháp.
B. tạo điều kiện cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
C. làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của quân Pháp.
D. giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của quân Pháp.
Câu $10$: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị xói mòn là do một trong những nguyên nhân nào sau đây?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ trên thế giới.
B. Sự tan rã hoàn toàn của phe tư bản chủ nghĩa.
C. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở châu Âu.
Câu $11$: Nội dung nào dưới đây là một trong những mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN?
A. Giữ vai trò trung tâm, làm sâu sắc hơn mối quan hệ giữa ASEAN và đối tác.
B. Phát triển cơ cấu tổ chức, chú trọng hợp tác giữa các nước thành viên.
C. Xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác liên chính phủ liên kết sâu rộng.
D. Thúc đẩy tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa các nước khu vực Đông Nam Á.
Câu $12$: Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác so với con đường truyền thống của lớp người đi trước?
A. Gửi yêu sách đòi Pháp thừa nhận các quyền dân tộc của Việt Nam.
B. Nhờ các nước phương Tây đào tạo lực lượng để chuẩn bị chống Pháp.
C. Hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới.
D. Tiếp thu nền văn minh phương Tây để giúp đất nước phát triển.
Câu $13$: Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
A. Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới.
B. Nguy cơ chia rẽ của cộng đồng ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế.
C. Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
D. Sự đa dạng của các nước thành viên về các phương diện chính trị, tôn giáo.
Câu $14$: Một trong những điểm chung của các trật tự thế giới được hình thành trong và sau Chiến tranh lạnh là đều
A. thiết lập trên cơ sở thực lực của các nước trên thế giới.
B. dựa trên sự thỏa thuận giữa các nước có cùng chế độ chính trị.
C. phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị đối lập.
D. bảo đảm quyền dân tộc cơ bản của các nước trên thế giới.
Câu $15$: Cuộc kháng chiến chống Pháp ($1945 – 1954$) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ($1954 – 1975$) của nhân dân Việt Nam khác nhau ở
A. lực lượng tham gia kháng chiến.
B. giải pháp kết thúc chiến tranh.
C. lãnh đạo cuộc kháng chiến.
D. kết cục của cuộc kháng chiến.
Câu $16$: Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
B. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
C. khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.
D. bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.
Câu $17$: Nội dung nào dưới đây là nghệ thuật quân sự truyền thống nổi bật của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm?
A. Tiến hành chiến tranh nhân dân.
B. Thực hiện chiến tranh thần tốc.
C. Tiến hành chiến tranh tổng lực.
D. Thực hiện chiến tranh bao vây.
Câu $18$: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. Là điều kiện tiên quyết để khôi phục lại độc lập, chủ quyền dân tộc.
B. Hình thành và phát triển truyền thống đề cao giáo dục của dân tộc.
C. Là điều kiện tiên quyết để định hình bản sắc văn hóa dân tộc.
D. Hình thành và phát triển truyền thống yêu nước của dân tộc.
Cho đoạn tư liệu và trả lời những câu hỏi từ câu $19$ đến câu $21$.
“[…] Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tạo, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!”. Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo quốc tế thứ ba”.
(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác- Lênin, trích trong: Hồ Chí Minh toàn tập, tập $12$, NXB chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, $2011$, tr.$562$.)
Câu $19$: Đoạn tư liệu trên cho thấy niềm tin của Nguyễn Ái Quốc vào con đường nào?
A. Cách mạng vô sản.
B. Cách mạng tư sản.
C. Đấu tranh nghị trường.
D. Phong trào cải lương.
Câu $20$: Việc Hồ Chí Minh hoàn toàn tin theo Lênin và Quốc tế thứ ba có ý nghĩa gì?
A. Hồ Chí Minh ủng hộ phong trào đấu tranh vì hòa bình trên thế giới.
B. Đánh dấu bước ngoặt trong tư tưởng cứu nước của Hồ Chí Minh.
C. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
D. Khẳng định vai trò giải phóng các dân tộc của Quốc tế thứ ba.
Câu $21$: Qua sự kiện Hồ Chí Minh tiếp nhận Luận cương của Lênin, bài học quan trọng nhất cho công tác lãnh đạo xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là gì?
A. Vận dụng triệt để lý luận của Lê-nin vào giải quyết tình hình của đất nước.
B. Nhận hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và khu vực với những điều kiện ràng buộc.
C. Xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia, lấy ngoại lực là nền tảng để phát triển.
D. Phải có tư duy chiến lược, nghiên cứu kỹ lưỡng để đưa ra quyết định đúng đắn.
Câu $22$: Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
A. Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.
B. Kết hợp đấu tranh chính trị với binh vận, địch vận.
C. Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.
D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Câu $23$: Thực tiễn cách mạng từ năm $1930$ đến $1975$, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân đã chứng minh
A. khối đoàn kết là nguyên nhân duy nhất dẫn đến thắng lợi của cách mạng.
B. khối đoàn kết là nhân tố duy nhất quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.
C. một dân tộc nhỏ bé, nếu đoàn kết nhất trí cuối cùng nhất định thắng lợi.
D. cho việc góp phần vào bảo vệ hòa bình, ổn định và an ninh thế giới.
Câu $24$: Bài học kinh nghiệm nào từ các hoạt động ngoại ($1945$ đến nay) còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?
A. Hợp tác toàn diện về lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
B. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
C. Hợp tác, liên minh với các nước Xã hội chủ nghĩa.
D. Xây dựng quân đội chủ lực chính quy, hiện đại.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu $1$ đến câu $4$. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu $1$: Cho những thông tin trong bảng sau đây:
| Thời gian | Sự kiện |
| :— | :— |
| Năm $1967$ | Năm nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Phi-líp-pin thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) |
| Năm $1984$ | Bru-nây gia nhập ASEAN |
| Năm $1995$ | Việt Nam trở thành thành viên thứ $7$ của ASEAN |
| Năm $1997$ | Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN |
| Năm $1999$ | Cam-pu-chia là thành viên thứ $10$ của ASEAN |
a) Bảng thông tin trên cho thấy quá trình phát triển thành viên của ASEAN diễn ra nhanh chóng và rất thuận lợi.
b) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế liên kết khu vực.
c) Việt Nam gia nhập ASEAN năm $1995$ chứng tỏ các thành viên đang cố gắng tạo sự thống nhất về ý thức hệ tư tưởng.
d) Sự phát triển của ASEAN gắn liền với sự thay đổi của quan hệ quốc tế và sự thống nhất về văn hóa giữa các thành viên.
Câu $2$: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ biên giới quốc gia; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa;[…]. Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác; bảo vệ, phòng thủ vững chắc biên giới quốc gia; góp phần phát triển kinh tế – xã hội gắn với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh đối ngoại ở khu vực biên giới và cả nước”.
(Nghị quyết số $33-NQ/TW$ của Bộ Chính trị (ngày $28-9-2018$) về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia)
a) Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân Việt Nam.
b) Các cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông đã tiếp nối sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.
c) Thực hiện phát triển kinh tế biển toàn diện góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.
d) Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng $4-1975$ đến nay thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Câu $3$: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, của kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh…”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và NXN Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, $2022$, tr.$25 – 26$)
a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b) Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa một trong những nội dung trong công cuộc đổi mới đất nước giai đoạn ($1986 – 1995$).
c) Hiện nay mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam không còn phù hợp với sự phát triển kinh tế thế giới.
d) Tăng cường sự lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam là một trong những nhân tố đảm bảo sự thành công của công cuộc đổi mới ở nước ta.
Câu $4$: Cho đoạn tư liệu sau đây:
Đại hội XI của Đảng khẳng định: “Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”.
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, $2011$, tr. $83-84$)
a) Nội dung đoạn tư liệu cho thấy đường lối đối ngoại của Việt Nam là độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển.
b) Việc “đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ” nghĩa là Việt Nam hợp tác với các cường quốc lớn.
c) Quan điểm đối ngoại của Đảng là cơ sở quan trọng để bảo vệ lợi ích của dân tộc ta trong quá trình hội nhập quốc tế, giữ vững độc lập, tự chủ, chủ quyền quốc gia.
d) Đối ngoại Việt Nam phải phụ thuộc vào các nước lớn do chính sách hội nhập kinh tế quốc tế.
—
———- HẾT ———-
Mục đích tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 là gì?
Mục đích tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kỳ thi nhằm đánh giá đúng kết quả học tập của người học theo mục tiêu và chuẩn cần đạt của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018.
- Xét công nhận tốt nghiệp THPT: Kết quả kỳ thi là căn cứ để xét công nhận tốt nghiệp THPT cho học sinh.
- Đánh giá chất lượng giáo dục: Kết quả kỳ thi cũng là một trong các cơ sở để đánh giá chất lượng dạy và học của các cơ sở giáo dục phổ thông, cũng như công tác chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục.
- Cung cấp dữ liệu cho tuyển sinh: Kết quả kỳ thi cung cấp dữ liệu đủ độ tin cậy để các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp sử dụng trong tuyển sinh theo tinh thần tự chủ.
Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2025 có bắt buộc thi môn Lịch Sử không?
Căn cứ theo Mục 5 Phương án Tổ chức kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT 2023 quy định như sau:
Thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 02 môn thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ).
Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:
Môn thi
Tổ chức kỳ thi gồm 03 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
Theo quy định này, các môn thi tốt nghiệp THPT 2025 bao gồm:
– Thi 02 môn bắt buộc: Toán và Ngữ văn.
– Thi 02 môn tự chọn trong số các môn sau: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp, Công nghệ định hướng Nông nghiệp, Ngoại ngữ.
Như vậy, kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 không bắt buộc thí sinh phải thi môn Lịch Sử
