Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 11 là tài liệu học tập trực tuyến môn Lịch sử lớp 12, được biên soạn theo chương trình SGK Chân trời sáng tạo, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả tại nhà. Đây là đề trắc nghiệm Lịch sử 12 chân trời sáng tạo do cô Trần Thị Thu Trang – giáo viên Lịch sử Trường THPT Nguyễn Huệ (Thừa Thiên Huế) xây dựng trong năm 2024. Nội dung bài 11 tập trung vào các thành tựu nổi bật trong công cuộc đổi mới đất nước trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quốc phòng – an ninh, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng cho sự phát triển bền vững của Việt Nam.
Trắc nghiệm môn sử 12 tại dethitracnghiem.vn cung cấp hệ thống câu hỏi phong phú, có đáp án và lời giải rõ ràng, được phân loại theo từng mức độ nhận thức từ cơ bản đến nâng cao. Học sinh có thể chủ động luyện tập, theo dõi kết quả và cải thiện năng lực làm bài qua từng chuyên đề. Tài liệu này đặc biệt hữu ích cho quá trình ôn thi học kỳ và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Trắc nghiệm môn học lớp 12.
Trắc nghiệm sử 12 Chân trời sáng tạo
Bài 11 – Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc đổi mới ở Việt Nam
Câu 1: Thành tựu tổng quát quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới là gì?
A. Trở thành nước có thu nhập cao.
B. Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng nhanh.
C. Hoàn thành công nghiệp hóa.
D. Xóa bỏ hoàn toàn kinh tế nhà nước.
Câu 2: Cơ cấu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới đã chuyển dịch theo hướng
A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. ưu tiên phát triển nông nghiệp.
C. chỉ tập trung vào thương mại.
D. giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
Câu 3: Thành tựu nổi bật về chính trị trong công cuộc Đổi mới là
A. thực hiện chế độ đa đảng đối lập.
B. hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố.
C. gia nhập khối quân sự G7.
D. thay đổi hoàn toàn Hiến pháp.
Câu 4: Đâu là thành tựu quan trọng về mặt xã hội của công cuộc Đổi mới?
A. Giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp.
B. Chất lượng cuộc sống của nhân dân được nâng cao.
C. Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng miền.
D. Mọi người dân đều trở thành cán bộ, công chức.
Câu 5: Trong lĩnh vực đối ngoại, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an.
C. Phá thế bị bao vây, mở rộng quan hệ đối ngoại.
D. Thực hiện chính sách biệt lập với thế giới.
Câu 6: Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ vào năm nào?
A. 1986
B. 1995
C. 2007
D. 2000
Câu 7: Biểu hiện rõ nhất của thành tựu về kinh tế đối ngoại là
A. lượng kiều hối gửi về giảm.
B. thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
C. hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
D. chỉ nhập khẩu, không xuất khẩu.
Câu 8: Thành tựu trong lĩnh vực văn hóa, xã hội được thể hiện qua việc
A. bài trừ văn hóa phương Tây.
B. xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. chỉ có các di sản vật thể được công nhận.
D. tỉ lệ người biết chữ giảm.
Câu 9: Việc GDP bình quân đầu người tăng từ 3,7 triệu đồng/năm (1996) lên 86,1 triệu đồng/năm (2021) cho thấy
A. sự bất ổn của nền kinh tế.
B. sự tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống.
C. sự gia tăng của lạm phát.
D. nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Câu 10: Bài học kinh nghiệm hàng đầu được Đảng rút ra từ công cuộc Đổi mới là
A. phải tiến hành đổi mới chính trị trước kinh tế.
B. phải kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. phải sao chép hoàn toàn mô hình của nước ngoài.
D. phải chấp nhận sự can thiệp từ bên ngoài.
Câu 11: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại” trong bối cảnh Đổi mới nghĩa là
A. phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ các nguồn lực bên ngoài.
B. chỉ dựa vào sự giúp đỡ của các nước bạn bè truyền thống.
C. từ chối mọi sự hợp tác quốc tế để giữ vững độc lập.
D. ưu tiên sức mạnh thời đại hơn sức mạnh dân tộc.
Câu 12: Đâu là một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng của công cuộc Đổi mới?
A. Đổi mới phải được tiến hành nhanh chóng, vội vã.
B. Phải luôn đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết.
C. Phải hi sinh kinh tế để giữ vững ổn định chính trị.
D. Đổi mới là một quá trình không cần sự lãnh đạo.
Câu 13: Năm 2019, Việt Nam đã ký kết hiệp định thương mại tự do quan trọng nào?
A. TPP
B. EVFTA (với Liên minh châu Âu)
C. AFTA
D. NAFTA
Câu 14: Yếu tố nào có vai trò quyết định thắng lợi của công cuộc Đổi mới?
A. Sự may mắn.
B. Nguồn tài nguyên dồi dào.
C. Sự lãnh đạo của Đảng.
D. Dân số đông.
Câu 15: Bài học kinh nghiệm về việc phải đổi mới toàn diện, đồng bộ có nghĩa là
A. đổi mới tất cả mọi thứ cùng lúc.
B. chỉ đổi mới kinh tế.
C. phải tiến hành đổi mới cả kinh tế và chính trị một cách hài hòa.
D. chỉ đổi mới chính trị.
Câu 16: Đâu là một hạn chế còn tồn tại của nền kinh tế Việt Nam sau Đổi mới?
A. Không có khả năng xuất khẩu.
B. Năng suất lao động còn thấp.
C. Hoàn toàn phụ thuộc vào nông nghiệp.
D. Không thu hút được đầu tư nước ngoài.
Câu 17: Việc Việt Nam tham gia tích cực vào các hoạt động của ASEAN, APEC, Liên Hợp Quốc thể hiện
A. sự yếu kém về đối nội.
B. vai trò và vị thế quốc tế ngày càng cao.
C. sự lệ thuộc vào các tổ chức này.
D. mong muốn chi phối chính trị thế giới.
Câu 18: Đâu không phải là bài học kinh nghiệm rút ra từ công cuộc Đổi mới?
A. Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
B. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
C. Lấy lợi ích của nhân dân làm gốc.
D. Chấp nhận đa nguyên, đa đảng.
Câu 19: “Thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử” là nhận định của Đảng về
A. cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. công cuộc Đổi mới.
C. cuộc kháng chiến chống Mỹ.
D. thời kì bao cấp.
Câu 20: Việc cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chính phủ điện tử là thành tựu trong lĩnh vực
A. đổi mới hệ thống chính trị.
B. phát triển văn hóa.
C. đổi mới kinh tế.
D. hội nhập quốc tế.
Câu 21: Thách thức lớn nhất đối với Việt Nam trên con đường phát triển hiện nay là
A. thiếu nhân lực.
B. nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.
C. không có tài nguyên.
D. bị các nước cô lập hoàn toàn.
Câu 22: Thành tựu Đổi mới đã chứng tỏ điều gì?
A. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là sai lầm.
B. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là phù hợp.
C. Việt Nam không cần hội nhập quốc tế.
D. Kinh tế kế hoạch hóa tập trung vẫn là ưu việt.
Câu 23: Cải cách giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một phần của
A. đổi mới kinh tế.
B. đổi mới về văn hóa – xã hội.
C. đổi mới về chính trị.
D. đổi mới về quốc phòng.
Câu 24: Nền tảng tư tưởng của công cuộc Đổi mới là
A. tư tưởng Nho giáo.
B. tư tưởng tự do mới.
C. chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
D. kinh nghiệm của các nước tư bản.
Câu 25: Đâu là một trong những thành tựu nổi bật về xã hội?
A. Hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
B. Mọi người dân đều có việc làm ổn định.
C. Chênh lệch giàu nghèo được xóa bỏ.
D. Hệ thống y tế đạt chuẩn thế giới.
