Đề thi thử Hoá THPT 2026 – THPT Lương Tài 2 (Bắc Ninh) là tài liệu ôn tập thuộc môn Hóa học, được biên soạn dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 nhằm phục vụ mục tiêu khảo sát chất lượng và hỗ trợ ôn thi tốt nghiệp THPT một cách hiệu quả. Với định hướng bám sát cấu trúc đánh giá năng lực của chương trình hiện hành, đề thi không chỉ giúp học sinh củng cố nền tảng kiến thức mà còn tạo điều kiện để các em tự đánh giá mức độ sẵn sàng trước kỳ thi quan trọng sắp tới. Nội dung đề thường tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, kim loại, phi kim, hóa học hữu cơ và vận dụng kiến thức vào các dạng bài tập thực tiễn. Vì vậy, đây là nguồn tài liệu phù hợp cho học sinh đang tìm kiếm đề thi thử THPT môn Hóa học có tính định hướng rõ ràng, đồng thời cũng là dạng đề trắc nghiệm thi Đại học giúp rèn kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, xử lý nhanh câu hỏi, tăng khả năng suy luận và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ kiểm tra, xét tuyển phía trước.
Trên dethitracnghiem.vn, hệ thống đề ôn thi chuyển cấp mang đến cho học sinh lớp 12 môi trường luyện tập trực tuyến thuận tiện, đặc biệt phù hợp với giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Website được thiết kế theo hướng dễ sử dụng, cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi nộp, theo dõi kết quả học tập và tự đánh giá mức độ tiến bộ qua từng lần luyện đề. Đối với môn Hóa học, câu hỏi thường được sắp xếp từ phần lý thuyết cơ bản đến các bài tập tính toán, nhận biết, so sánh và vận dụng thực tiễn, qua đó giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế, nâng cao kỹ năng giải nhanh và tiết kiệm thời gian ôn tập. Đây là lựa chọn phù hợp cho những em muốn ôn luyện môn Hóa học một cách chủ động, có hệ thống và bám sát yêu cầu của kỳ thi tốt nghiệp THPT.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GDĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI SỐ 2
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
LẦN 1, NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: HOÁ HỌC – Ngày thi: 02/11/2025
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề: 3301
Họ và tên thí sinh:………………………………………………………. Số báo danh :…………………
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 9,6.
B. 8,4.
C. 7,2.
D. 6,8.
Câu 2. Glutamic acid là một amino acid quan trọng, khi ở dạng muối sodium như là monosodium glutamate được sử dụng làm chất điều vị (bột ngọt). Cho biết trong một phân tử glutamic acid, có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 3. Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOC3H7.
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước.
(2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid.
(3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí.
(5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 5. Cho phản ứng thuận nghịch sau: CO(g) + H2O(g) <=> CO2(g) + H2(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của CO(g), H2O(g), CO2(g) và H2(g) được kí hiệu lần lượt là [CO], [H2O], [CO2] và [H2]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A. Kc = ([CO2][H2]) / ([CO][H2O]).
B. Kc = ([CO]^2[H2O]) / ([CO2][H2]).
C. Kc = ([CO2]^2[H2]) / ([CO][H2O]).
D. Kc = ([CO][H2O]) / ([CO2][H2]).
Câu 6. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A. Glucose.
B. Tinh bột.
C. Saccharose.
D. Cellulose.
Câu 7. Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein:
(a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng.
(b) Triolein phản ứng được với nước bromine.
(c) Triolein không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.
(d) Triolein hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 8. Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
A. Dạng nhôm dây.
B. Dạng viên nhỏ.
C. Dạng tấm mỏng.
D. Dạng bột mịn, khuấy đều.
Câu 9. Hợp chất nào sau đây là amine bậc hai?
A. C2H5NHCH3.
B. CH3NH2.
C. (CH3)3N.
D. C2H5NH2.
Câu 10. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Saccharose.
B. Fructose.
C. Tinh bột.
D. Cellulose.
Câu 11. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
A. có kết tủa màu xanh.
B. có kết tủa màu trắng.
C. có kết tủa màu tím.
D. có kết tủa màu đen.
Câu 12. Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
A. hydrogen.
B. oxygen.
C. nitrogen.
D. carbon.
Câu 13. Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột?
A. Glucose.
B. Maltose.
C. Dextrin.
D. Saccharose.
Câu 14. Cho các phản ứng:
H2N-CH2-COOH + HCl -> ClH3N-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH + NaOH -> H2N-CH2-COONa + H2O.
Hai phản ứng trên chứng tỏ acid aminoaxetic
A. chỉ có tính base.
B. có tính oxi hoá và tính khử.
C. chỉ có tính acid.
D. có tính chất lưỡng tính.
Câu 15. Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sát khuẩn, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
A. 1s^2 2s^2 2p^6 3s^1 3p^6.
B. 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5.
C. 1s^2 2s^2 2p^6 3s^3 3p^4.
D. 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5.
Câu 16. Phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid theo phương trình hóa học CH3CH2OH + CH3COOH <=> CH3COOC2H5 + H2O (xúc tác H2SO4 đặc, t độ) là phản ứng
A. xà phòng hoá.
B. trùng ngưng.
C. thuỷ phân.
D. ester hoá.
Câu 17. Cho các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường acid là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 18. Ethylamine có công thức là
A. C6H5NH2.
B. CH3NH2.
C. (CH3)2NH.
D. C2H5NH2.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cellulose có cấu tạo như hình dưới đây.
(Hình ảnh mô tả cấu trúc các mắt xích beta-glucose liên kết beta-1,4-glycoside)
a) Cellulose phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.
b) Cellulose thuộc loại polysaccharide.
c) Các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết alpha-1,4-glycoside.
d) Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose thông qua quá trình lên men. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Cho biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 65% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL; khi đó lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế được 4614 Lít xăng E5. (kết quả 4614 Lít đã làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 2. Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:
CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH <=> CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O (xúc tác H2SO4 đặc, t độ)
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
-
Liên kết O-H (alcohol): Số sóng (cm^-1) từ 3650 – 3200
-
Liên kết O-H (carboxylic acid): Số sóng (cm^-1) từ 3300 – 2500
-
Liên kết C=O (ester, carboxylic acid): Số sóng (cm^-1) từ 1780 – 1650
a) Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau phản ứng có thể thực hiện bằng phương pháp chiết.
b) Thực hiện phản ứng giữa 9,0 gam acetic acid và 8,8 gam isoamyl alcohol, với hiệu suất phản ứng là 60% thì thu được 7,8 gam isoamyl acetate.
c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm^-1 là phổ của acetic acid.
d) Isoamyl acetate là ester no, đơn chức, mạch hở.
Câu 3. Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiếu khí ở các nhiệt độ khác nhau.
Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ”.
Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
-
Bước 1: Cho 2,03 gam bông tiệt trùng (chủ yếu chứa cellulose) vào mỗi ống nghiệm.
-
Bước 2: Thêm 5 mL men vi sinh vào mẫu thí nghiệm, chuẩn bị một mẫu tương đương nhưng không có men vi sinh để đối chứng.
-
Bước 3: Tiến hành ủ các mẫu trong 5 ngày ở các nhiệt độ: 25 độ C, 37 độ C, 45 độ C, 55 độ C.
-
Bước 4: Lọc, rửa sạch, phơi khô và cân khối lượng bông còn lại.
Kết quả thí nghiệm như bảng sau: -
Nhiệt độ 25 độ C: Đối chứng 2,03 gam; Có men vi sinh 1,21 gam.
-
Nhiệt độ 37 độ C: Đối chứng 2,03 gam; Có men vi sinh 0,81 gam.
-
Nhiệt độ 45 độ C: Đối chứng 2,03 gam; Có men vi sinh 0,92 gam.
-
Nhiệt độ 55 độ C: Đối chứng 2,03 gam; Có men vi sinh 1,58 gam.
a) Giả thuyết đưa ra ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
b) Ở tất cả các nhiệt độ, khối lượng bông của mẫu đối chứng không thay đổi cho thấy môi trường nuôi cấy không chứa men vi sinh không làm phân hủy cellulose.
c) Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho quá trình phân hủy cellulose.
d) Ở nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm trên, phần trăm khối lượng bông bị phân hủy lớn hơn 60%.
Câu 4. Amino acid X có công thức khung phân tử như hình dưới
(Hình ảnh khung carbon của Alanine: CH3-CH(NH2)-COOH)
a) Cho X phản ứng với HCl thu được chất hữu cơ Y, cho Y phản ứng với NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất hữu cơ Z. Công thức phân tử của Z là C3H7O2NClNa.
b) X thuộc loại alpha-amino acid.
c) Trong phân tử X, nguyên tố oxygen chiếm 35,96% về khối lượng. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
d) Ở môi trường pH=1, X tồn tại chủ yếu ở dạng anion và X sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen(N) có trong thực phẩm. Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận đã pha loãng và cho melamine (C3H6N6) vào sữa. Cứ 180 Lit sữa (khối lượng riêng 1,1 g/mL, độ đạm 17%), nhà máy đó cho thêm V Lit nước (khối lượng riêng 1 g/mL) và 6,3 kg melamine thì thu được “sữa” có độ đạm là 17,5 %. Giá trị của V là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 2. Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu theo phương trình hoá học sau (hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%).
o-HO-C6H4-COOH + (CH3CO)2O -> o-CH3COO-C6H4-COOH + CH3COOH
Để sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 10 triệu viên nén (mỗi viên nén chứa 81 mg aspirin) thì khối lượng salicylic acid cần dùng là bao nhiêu kg?
Câu 3. Bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) là một loại gia vị, thường được sử dụng trong chế biến món ăn để tăng hương vị cho thức ăn. Bột ngọt hiện nay được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp lên men vi sinh từ nguyên liệu là các hợp chất chứa tinh bột. Tiến hành theo các bước sau:
-
Bước 1: Cho m tấn nguyên liệu (chứa 90% tinh bột, còn lại là chất trơ) thủy phân bằng các enzyme để chuyển hóa thành glucose.
-
Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid dưới tác dụng của vi khuẩn được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo quá trình lên men diễn ra ổn định và hiệu quả.
-
Bước 3: Cho glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH, sau đó lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch MSG bão hòa ở 60 độ C (gọi là dung dịch X), làm nguội dung dịch X về 25 độ C thì khối lượng MSG kết tinh là 1,5 tấn.
Biết hiệu suất cả quá trình sản xuất từ nguyên liệu đến khi thu được dung dịch X là 85%, độ tan của MSG ở 60 độ C là 112 gam/100 gam nước, ở 25 độ C là 74 gam/100 gam nước. Giá trị của m là bao nhiêu? (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 4. Xà phòng hóa tripalmitin trong KOH, thu được muối có phân tử khối bằng bao nhiêu?
Câu 5. Cho các chất sau: C15H31COONa; C15H31COOK; CH3[CH2]_11OSO3Na; CH3[CH2]_11C6H4SO3Na; C17H33COOK; C17H35COONa. Số chất là thành phần chính của xà phòng?
Câu 6. Trong phương pháp chiết lỏng – lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa: KD = CH / CN, Trong đó:
-
CH: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ.
-
CN: nồng độ mol/L chất X trong pha nước.
Ở 25 độ C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 gam/Lit. Người ta tiến hành chiết 200mL dung dịch bằng dung môi CH2Cl2 với hệ số phân bố KD = 9,9. Vậy khối lượng X tối đa thu hồi được vào pha hữu cơ sau 1 lần chiết khi dùng 50 mL dung môi CH2Cl2 là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
—-HẾT—-
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
