Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Sở GDĐT Sơn La (Lần 2)

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Sở GDĐT Sơn La
Người ra đề: Sở GDĐT Sơn La
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Sở GDĐT Sơn La
Người ra đề: Sở GDĐT Sơn La
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Sở GDĐT Sơn La (Lần 2) là tài liệu ôn luyện dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được sử dụng như một nguồn tham khảo quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Việc luyện đề với tài liệu này giúp học sinh tự đánh giá mức độ nắm chắc kiến thức, nhận diện những phần còn dễ nhầm lẫn và chủ động điều chỉnh kế hoạch học tập trước kỳ thi chính thức. Với những em đang cần đề ôn thi THPT môn Hóa học, đây là lựa chọn phù hợp để rà soát các chuyên đề trọng tâm như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hóa – khử, kim loại, phi kim, hóa hữu cơ và các dạng bài vận dụng. Ngoài giá trị củng cố nền tảng, đề còn góp phần rèn khả năng đọc dữ kiện, chọn hướng giải hợp lý và xử lý câu hỏi trong thời gian giới hạn. Nhờ vậy, tài liệu này cũng có thể được xem như một dạng đề thi đại học giúp học sinh nâng cao tư duy làm bài và cải thiện độ chính xác khi chọn đáp án.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề luyện thi chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, qua đó việc tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và thuận tiện hơn. Website hỗ trợ làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi hoàn thành, theo dõi kết quả ở từng lượt luyện tập và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng hơn. Riêng với môn Hóa học, hệ thống câu hỏi thường được triển khai từ phần lý thuyết cơ bản đến các bài tập tính toán và vận dụng thực tế, giúp học sinh từng bước làm quen với cấu trúc đề thi, củng cố nội dung trọng tâm và tiết kiệm thời gian ôn tập. Đây là hình thức luyện đề phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn học chủ động, có định hướng và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Ca = 40; Fe = 56; Zn
= 65. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Pin nhôm – không khí (Al – air battery) đang được kỳ vọng sẽ thay thế pin
lithium-ion trong các phương tiện giao thông tương lai nhờ mật độ năng lượng
cao, sử dụng vật liệu rẻ tiền và an toàn. Một pin nhôm – không khí đơn giản có
cấu tạo gồm một cực là tấm nhôm (Al), cực còn lại là vật liệu xốp chứa carbon
(đóng vai trò điện cực trơ) tiếp xúc trực tiếp với không khí. Chất điện li
thường được sử dụng là dung dịch sodium chloride (NaCl) hoặc dung dịch kiềm.
Cho các phát biểu sau về nguyên lý hoạt động của pin nhôm – không khí nêu trên:
(a) Tấm nhôm đóng vai trò là cực âm (anode), tại đó xảy ra quá trình oxi hóa kim
loại nhôm. (b) Ở cực dương (cathode), khí oxygen trong không khí đóng vai trò là
chất khử, nhường electron để tạo thành ion OH-. (c) Trong quá trình pin phát
điện, dòng electron di chuyển ở mạch ngoài (dây dẫn) từ điện cực nhôm sang
điện cực carbon xốp. (d) Trong quá trình pin hoạt động, nhôm kim loại bị oxi
hóa, sản phẩm tạo thành có thể hòa tan vào dung dịch hoặc tạo kết tủa bám lại
trên điện cực tùy thuộc vào bản chất của chất điện li. Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

Câu 2. Trong quy trình xử lý nước cấp sinh hoạt, để tiêu diệt các loại vi khuẩn,
vi rút và vi sinh vật gây bệnh (bước khử trùng), người ta thường dùng hóa chất
có tính oxi hóa mạnh nào sau đây? A. Than hoạt tính. B. Clorua vôi (CaOCl2). C.
Poly(aluminium chloride) (PAC). D. Phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O).

Câu 3. Cho phản ứng hoá học sau: C2H5-Br + NaOH -> C2H5-OH + NaBr (nhiệt độ).
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây? A. Phản ứng thế. B. Phản ứng
cộng. C. Phản ứng oxi hoá – khử. D. Phản ứng tách.

Câu 4. Khi đốt một hợp chất của kim loại kiềm trên ngọn lửa không màu thấy ngọn
lửa có màu tím. Hợp chất kim loại kiềm đem đốt là hợp chất của A. K. B. Ca. C.
Li. D. Na.

Câu 5. Khi chuẩn bị cần câu cá, các cần thủ thường gắn thêm một mẩu chì nhỏ (chì
câu) vào dây câu, nằm cách lưỡi câu một đoạn ngắn, giúp mồi câu chìm nhanh xuống
nước. Ứng dụng này của kim loại chì (Pb) chủ yếu dựa trên tính chất vật lí nào
sau đây? A. Có khả năng dẫn nhiệt và dẫn điện rất tốt. B. Có khối lượng riêng
lớn (kim loại nặng). C. Có tính dẻo cao. D. Có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Câu 6. Cho các phát biểu sau về protein: (a) Các protein đều không tan trong
nước. (b) Tương tự như tinh bột, protein chỉ bị thủy phân bởi acid hoặc
enzyme. (c) Protein có khả năng tạo thành sản phẩm màu xanh đặc trưng với thuốc
thử biuret. (d) Protein hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch HNO3 đặc.
Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

Câu 7. Khác với hầu hết những chất khác, các phân tử nước có thể tập hợp thành
một cụm phân tử tương đối bền vững. Do đó, khi làm lạnh, nước có thể hình
thành bông tuyết với nhiều hình dạng khác nhau. Đặc điểm tập hợp này của nước
là do liên kết nào sau đây? A. Liên kết ion. B. Liên kết hydrogen. C. Tương tác
van der Waals. D. Liên kết cộng hóa trị.

Câu 8. Phức chất [Co(NH3)6]3+ có dạng hình học là A. tứ diện. B. bát diện. C.
đường thẳng. D. vuông phẳng.

Câu 9. Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp? A.
CH3[CH2]12COOCH3. B. CH3[CH2]11OSO3Na. C. CH3[CH2]12COONa. D. CH3COONa.

Câu 10. Theo thuyết Brønsted–Lowry chất hay ion nào sau đây là base? A. CO3 2-.
B. HCl. C. Al3+. D. NH4+.

Câu 11. Xét phản ứng 3O2 -> 2O3. Nồng độ ban đầu của oxygen là 0,024 M. Sau 5
giây nồng độ của oxygen còn lại là 0,02 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong
khoảng thời gian trên là A. 5,33.10^-4 mol L^-1 s^-1. B. 2,67.10^-4 mol L^-1
s^-1. C. 8,00.10^-4 mol L^-1 s^-1. D. 2,00.10^-4 mol L^-1 s^-1.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Saccharose cấu tạo từ hai đơn vị
alpha-glucose qua liên kết alpha-1,2-glycoside. B. Glucose, maltose và
saccharose đều có nhóm -OH hemiacetal. C. Mỗi đơn vị glucose trong phân tử
cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4
đặc. D. Tinh bột và cellulose đều có phản ứng màu với dung dịch iodine.

Câu 13. Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu
khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu ban
đầu. Thành phần vật liệu composite gồm (1) (chủ yếu là polymer) và (2) được
trộn vào để tăng tính chất cơ học cần thiết. Nội dung phù hợp trong chỗ trống
(1), (2) là A. vật liệu chính, vật liệu phụ. B. chất dẻo, chất đóng rắn. C. vật
liệu nền, vật liệu cốt. D. vật liệu cốt, vật liệu nền.

Câu 14. Ester methyl methanoate có công thức là A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C.
CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.

Câu 15. Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản
ứng hóa học sau: X + 2YCl3 -> XCl2 + 2YCl2 Y + XCl2 -> YCl2 + X Dãy các chất
và ion nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử? A. Y2+, X, Y. B. X, Y,
Y2+. C. Y, X, Y2+. D. Y, Y2+, X.

Câu 16. Thực hiện thí nghiệm tách beta-carotene từ nước ép cà rốt theo các bước
sau: Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20
mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút. Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm
khoảng 5 phút cho chất lỏng tách thành hai lớp. Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho
phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch beta-carotene hoà tan trong
hexane. Cho các phát biểu sau: (a) Phương pháp được sử dụng để tách
beta-carotene trong thí nghiệm này là phương pháp chiết lỏng – lỏng. (b)
beta-carotene phân cực mạnh nên tan tốt trong nước hơn là trong dung môi hexane.
(c) Ở bước 2, lớp chất lỏng nhẹ hơn nằm phía trên trong phễu chiết là dung dịch
beta-carotene trong hexane. (d) Ở bước 3, phần dung dịch beta-carotene hoà tan
trong hexane có màu vàng cam. Các phát biểu đúng là A. (a), (d). B. (a), (c),
(d). C. (b), (c), (d). D. (a), (b), (c).

Câu 17. Thu hồi kim loại từ rác thải điện tử (như bo mạch máy tính, điện thoại
cũ) là một quy trình quan trọng nhằm tái chế kim loại quý và bảo vệ môi trường.
Một phương pháp phổ biến để tách copper (Cu) và silver (Ag) từ bột bo mạch
nghiền vụn là ngâm hỗn hợp bột này vào dung dịch iron(III) sulfate lấy dư. Sau
một thời gian phản ứng, người ta tiến hành lọc để tách phần dung dịch và phần
chất rắn không tan. Cho các phát biểu sau về quá trình tách kim loại từ bo
mạch điện tử nêu trên: (a) Phản ứng xảy ra khi ngâm bột bo mạch vào dung dịch
muối iron(III) sulfate là phản ứng oxi hóa – khử. (b) Trong quá trình ngâm, ion
Fe3+ đóng vai trò là chất oxi hóa, oxi hóa kim loại Cu thành ion Cu2+. (c)
Phương pháp tách trên là phương pháp thủy luyện. (d) Ở điều kiện chuẩn, chất
rắn không tan thu được sau quá trình lọc chắc chắn không chứa kim loại silver
(Ag). Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

Câu 18. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng? A.
Aniline. B. Methylamine. C. Ethylamine. D. Alanine.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET hoặc PETE) là một loại
polymer nhiệt dẻo không màu, trong suốt, chịu va đập tốt và dễ dàng gia công
thành nhiều dạng khác nhau. Nhờ vậy, nó được sử dụng để sản xuất các sản phẩm
cần chịu lực cao như chai lọ, bình đựng hóa chất, linh kiện máy móc… Theo
tiêu chuẩn quốc tế ASTM, Nhựa PET/ PETE được xếp là nhóm nhựa số 1. Công thức
cấu tạo dạng khung của poly(ethylene terephthalate) được biểu diễn như bên. a)
Các monomer dùng để tổng hợp nên PET bao gồm một dicarboxylic acid và một
dialcohol (diol). b) PET được tổng hợp từ các monomer thông qua phản ứng trùng
hợp. c) Do có chứa nhóm chức ester trong mạch phân tử nên rác thải nhựa làm từ
PET có thể được xử lý hóa học bằng cách đun nóng với dung dịch kiềm (như NaOH)
để thu hồi hóa chất cơ bản. d) Nếu một đoạn mạch phân tử PET có khối
lượng 48000 amu thì hệ số polymer hóa của đoạn mạch đó là 250.

Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho copper(II) sulfate
khan, màu trắng vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm nước vào ống nghiệm, thấy chất rắn
màu trắng bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh. Bước 3: Nhỏ dung dịch HCl đặc, dư
vào ống nghiệm thấy dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng do tạo phức chất
[CuCl4]2-. a) Ở bước 3, xảy ra phản ứng thay thế phối tử. b) Ở bước 3, nếu thay
dung dịch HCl đặc, dư bằng dung dịch NH3 dư thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
c) Ở bước 2, dung dịch màu xanh là phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+. d) Trong thí
nghiệm trên, phức chất của copper có nguyên tử trung tâm là Cu.

Câu 3. Để sản xuất glucose bằng phương pháp sinh học, bột khoai lang được hòa
với nước (chỉnh pH của dịch về 4,2), hàm lượng bột khoai là 20% khối lượng.
Chế phẩm thương mại Stargen 002 (chứa hệ enzyme amylase phân giải tinh bột
thành đường) được bổ sung với hàm lượng 1,5 mL/kg bột khoai, rồi tiến hành phản
ứng thủy phân ở các nhiệt độ khác nhau là 30, 40, 50 và 55 độ C. Hiệu suất của
quá trình thủy phân được xác định bằng tỷ lệ giữa lượng glucose thu được sau
phản ứng chia cho lượng glucose lý thuyết (quy đổi từ tinh bột trong bột khoai
ban đầu). Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất thủy phân được trình bày
trong bảng sau:

| Nhiệt độ (độ C) | 30 | 40 | 50 | 55 |
| :———————- | :–: | :–: | :–: | :–: |
| Hiệu suất thủy phân (%) | 57,8 | 69,5 | 86,9 | 89,6 |

a) Dựa vào xu hướng của bảng số liệu, nếu tiếp tục tăng nhiệt độ phản ứng lên 90
độ C thì hiệu suất thủy phân chắc chắn sẽ đạt gần 100% do tốc độ phản ứng hóa
học luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ. b) Một loại bột khoai lang chứa 68% khối
lượng là tinh bột. Phần trăm theo khối lượng glucose thu được sau khi kết
thúc thủy phân ở 55 độ C là 13,5%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung
gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). c) Trong khoảng nhiệt
độ từ 30 đến 55 độ C nhiệt độ càng tăng thì hoạt tính xúc tác của hệ enzyme
amylase trong chế phẩm Stargen 002 càng mạnh. d) Tác nhân chính để phân giải
tinh bột trong bột khoai là H+ từ môi trường pH thấp (pH = 4,2).

Câu 4. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (hợp kim của iron và carbon) khỏi sự
ăn mòn trong môi trường nước biển (dung dịch chất điện li), người ta áp dụng
phương pháp bảo vệ điện hóa bằng cách gắn các khối zinc (Zn) vào phần vỏ tàu
chìm dưới nước. a) Nếu các khối zinc bị bong tróc và rơi mất, ta có thể thay
thế tạm thời bằng các khối tin (Sn) để tiếp tục bảo vệ vỏ tàu khỏi sự ăn mòn
điện hóa. b) Giả sử một khối zinc gắn vào thân tàu có khối lượng 6,50 kg. Biết
cường độ dòng điện ăn mòn trung bình sinh ra từ quá trình oxi hóa zinc là 0,5 A
và hiệu suất bảo vệ của khối zinc là 80% (20% zinc bị hao hụt cơ học hoặc không
tham gia tạo dòng điện). Thời gian tối đa khối zinc này có thể bảo vệ được vỏ
tàu là 447 ngày. (Biết 1 ngày = 24 giờ, F = 96485 C/mol, không làm tròn kết quả
các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). c) Ở
bề mặt vỏ tàu biển xảy ra quá trình oxi hóa các phân tử khí oxygen hòa tan trong
nước biển. d) Trong phương pháp này, khối zinc đóng vai trò là cực âm (anode) và
vỏ tàu bằng thép đóng vai trò là cực dương (cathode).

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Đun nóng dung dịch glucose và
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Thí nghiệm 2: Cho dung dịch ethyl amine tác dụng
với Cu(OH)2. Thí nghiệm 3: Cho dung dịch lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2.
Thí nghiệm 4: Cho dung dịch acetone tác dụng với iodine trong môi trường kiềm.
Gán số thứ tự các thí nghiệm trên theo các hiện tượng xảy ra: có kết tủa đỏ
gạch, có kết tủa màu vàng, có dung dịch phức màu tím, có dung dịch phức màu
xanh và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).

Câu 2. Cho bốn lá zinc (Zn) có khối lượng bằng nhau vào bốn ống nghiệm riêng
biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4). Mỗi ống nghiệm chứa một dung dịch
muối khác nhau có cùng thể tích và cùng nồng độ mol. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, lượng zinc trong các ống nghiệm đều còn dư và toàn bộ kim loại sinh
ra đều bám vào lá zinc. Hãy ghép các ống nghiệm chứa dung dịch phù hợp với khối
lượng của lá zinc sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Câu trả lời ghi số thứ tự
ống nghiệm ở cột B ứng với thứ tự (a)-(b)-(c)-(d) ở cột A). | Khối lượng lá
zinc sau phản ứng (cột A) | Ống nghiệm chứa dung dịch (cột B) | | :— | :— |
| (a) Giảm nhiều hơn | (1) CuSO4 | | (b) Không thay đổi | (2) AgNO3 | | (c) Giảm
ít hơn | (3) FeCl2 | | (d) Tăng | (4) MgCl2 |

Câu 3. Cho các chất sau: dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, dung dịch bromine, dung
dịch Na2CO3, dung dịch NaHCO3. Trong các chất trên có bao nhiêu chất tác dụng
với phenol?

Câu 4. Một khu công nghiệp xả ra môi trường 5000 m3 nước thải mỗi ngày. Kết quả
quan trắc cho thấy mẫu nước thải này có pH = 2. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải công nghiệp, nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận phải có pH
nằm trong giới hạn từ 5,5 đến 9,0. Để tối ưu hóa chi phí vận hành, ban quản lý
nhà máy quyết định chỉ xử lý lượng nước thải này đạt ngưỡng pH = 6,0. Hóa chất
được lựa chọn là vôi tôi công nghiệp (chứa 85% Ca(OH)2 về khối lượng, phần còn
lại là tạp chất trơ không tan và không tham gia phản ứng). Bỏ qua sự thủy phân
của các ion khác có trong nước thải. Tính khối lượng vôi tôi công nghiệp (tính
theo kg) mà nhà máy cần sử dụng mỗi ngày. (Không làm tròn kết quả các phép tính
trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Câu 5. Enzyme chymotrypsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết
peptide ở phía sau (phía nhóm carboxyl) của các amino acid có gốc R chứa vòng
thơm như Phenylalanine (Phe), Tyrosine (Tyr) và Tryptophan (Trp). Thủy phân
hoàn toàn đoạn peptide Val-Phe-Ala-Gly-Tyr-Ser-Trp-Gly-Phe-Val-Phe với xúc tác
là enzyme chymotrypsine thì thu được bao nhiêu loại dipeptide?

Câu 6. Carbon dioxide (CO2) là thành phần chính trong khí thải nhà máy nhiệt
điện (than, khí,…), nó là một khí thải gây hiệu ứng nhà kính và gây ra sự
biến đổi khí hậu toàn cầu. Để giảm tác động của nó tới môi trường, người ta hấp
thụ và tách CO2 từ khí thải nhiệt điện, sau đó lưu trữ hoặc sử dụng CO2 cho các
mục đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea,
soda,…). Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 3.10^6 kWh/ngày (1 kWh
= 3600 kJ) đã sử dụng khí thiên nhiên làm nhiên liệu (chứa 90% CH4, 10% C2H6 về
thể tích). Các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (biết 58% nhiệt lượng tỏa ra của
quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Toàn bộ lượng khí CO2 mà
nhà máy này thải ra trong 1 ngày được sử dụng để tổng hợp được m tấn urea
chứa 98% (NH2)2CO, với hiệu suất là 90%. Tính giá trị của m. (Không làm tròn
kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn
vị). Biết, CH4 và C2H6 cháy theo các phương trình: CH4(g) + O2(g) -> CO2(g) +
H2O(g) C2H6(g) + O2(g) -> CO2(g) + H2O(g) Urea điều chế theo phương trình:
NH3(g) + CO2(g) -> (NH2)2CO(s) + H2O(g) (điều kiện t độ, p, xt) Các giá trị
nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau: | Chất
| CH4(g) | C2H6(g) | CO2(g) | H2O(g) | | :— | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Delta f H0 298 (kJ mol-1) | -74,6 | -84,7 | -393,5 | -241,8 |

————-Hết————- Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi
không giải thích gì thêm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận