Đề thi thử Hoá THPT 2026 – Sở GDĐT Lạng Sơn (Lần 1) là tài liệu ôn luyện dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được xây dựng để hỗ trợ đánh giá năng lực và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT theo hướng bám sát chương trình hiện hành. Khi tiếp cận đề này, học sinh có thể tự rà soát mức độ nắm chắc kiến thức, phát hiện những chuyên đề còn chưa vững và điều chỉnh kế hoạch học tập một cách chủ động hơn. Với những em đang cần đề ôn thi THPT môn Hóa, đây là nguồn tham khảo phù hợp để luyện lại các nội dung trọng tâm như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hóa – khử, kim loại, phi kim, hóa học hữu cơ và các câu hỏi có tính vận dụng. Không chỉ dừng ở mục tiêu củng cố nền tảng, đề còn giúp rèn khả năng đọc dữ kiện nhanh, chọn hướng giải hợp lý và xử lý bài trong thời gian giới hạn. Vì thế, tài liệu này cũng có thể được xem như một dạng đề thi trắc nghiệm Đại học dành cho học sinh muốn nâng cao tư duy làm bài và cải thiện độ chính xác khi lựa chọn đáp án.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể thực hành với đề ôn tập chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, nhờ đó việc tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và thuận tiện hơn. Website hỗ trợ làm bài nhiều lần, xem đáp án ngay sau khi hoàn thành, theo dõi kết quả của từng lượt luyện tập và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng hơn. Riêng với môn Hóa học, hệ thống câu hỏi thường được triển khai từ phần lý thuyết cơ bản đến các bài tập tính toán và vận dụng thực tế, giúp học sinh dần quen với cấu trúc đề thi, củng cố những mảng kiến thức cốt lõi và tiết kiệm thời gian ôn luyện. Đây là cách học phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn ôn thi có định hướng, học chủ động hơn và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Mg = 24; Cu
= 64; Zn = 65; Ag = 108.
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong các kim loại sau, kim loại chỉ có thể điều chế được bằng phương
pháp điện phân nóng chảy là A. Cu. B. Ca. C. Fe. D. Ni.
Câu 2. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước
ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 1 lít xăng E5
để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là
A. 50 mL. B. 100 mL. C. 92 mL. D. 46 mL.
Câu 3. Chất X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ
thường, phân tử X hấp phụ iodine tạo thành hợp chất có màu xanh tím. Chất X là
A. tinh bột. B. glucose. C. cellulose. D. saccharose.
Câu 4. Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
(Hình ảnh các ký hiệu số 1-PET, 2-HDPE, 3-PVC, 4-LDPE, 5-PP, 6-PS) Các ký hiệu
này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng… để giúp nhận biết vật liệu
polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5
được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây? A. CH2=CHCl. B.
CH3CH=CH2. C. CH2=CHCN. D. CH2=CH2.
Câu 5. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
– Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung
dịch, giữ lại kết tủa.
– Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều. Phát
biểu nào sau đây sai? A. Ở bước 2 thu được kết tủa màu xanh. B. Ở bước 3,
nếu thay glucose bằng saccharose thì hiện tượng thí nghiệm vẫn tương tự. C.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. D. Thí
nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Câu 6. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2. Số hiệu
nguyên tử của X là A. 12. B. 11. C. 10. D. 9.
Câu 7. Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là A. rót nhanh nước vào acid và khuấy
đều. B. rót nhanh acid vào nước và khuấy đều. C. rót từ từ acid vào nước và
khuấy đều. D. rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
Câu 8. Ethyl acetate là một chất lỏng không màu có mùi đặc trưng và được sản
xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
A. HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3.
Câu 9. Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng
trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng
khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA
có công thức cấu tạo như hình sau: (Hình ảnh công thức cấu tạo chuỗi carbon của
ARA có 4 liên kết đôi) Phân tử khối của ARA là A. 303. B. 304. C. 302. D. 305.
Câu 10. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine
(Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe).
Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide
Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là A.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly. B. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. C. Gly-Ala-Val-Val-Phe. D.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 11. Chất có phản ứng màu biuret là A. saccharose. B. tinh bột. C. chất béo.
D. protein.
Câu 12. Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: Eo Pin(T-X) = 2,46 V; Eo
Pin(T-Y) = 2,00 V; Eo Pin(Z-Y) = 0,90 V (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại
ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại
theo chiều giảm dần tính khử là A. Y > T > Z > X. B. X > Y > Z > T. C. Z > X > Y
> T. D. T > Z > Y > X.
Câu 13. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m2. Để tráng được 216
chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 um thì cần dùng m gam
glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng
tráng bạc là 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m là
A. 180,18. B. 126,54. C. 162,32. D. 188,82.
Câu 14. Trong bình phản ứng (có dung tích không đổi), ban đầu chứa N2O4 và NO2
với nồng độ mol/L bằng nhau. Xảy ra phản ứng thuận nghịch: N2O4(g)
<=> 2NO2(g). Tại thời điểm cân bằng, nồng độ N2O4 giảm đi một nửa so với ban
đầu. Phần trăm số mol N2O4 trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là A. 40%.
B. 20%. C. 80%. D. 30%.
Câu 15. Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam
hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước sẽ xảy
ra phản ứng: Mg(s) + 2H2O(l) -> Mg(OH)2(s) + 2H2(g) Phản ứng này tỏa ra nhiều
nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm. Cho biết: Enthalpy tạo thành chuẩn
(kJ/mol) của Mg(OH)2(s) và H2O(l) lần lượt là -928,4 và -285,8. Nhiệt dung riêng
của nước, C = 4,2 J g-1 K-1; khối lượng riêng của nước là D = 1 g/mL. Phần nước
được làm nóng chỉ nhận được tối đa 60% lượng nhiệt tỏa ra. Lượng nhiệt mà nước
nhận được để thay đổi delta t (oC) được tính theo công thức Q = m.C.delta t. Nếu
sử dụng gói FRH trên để làm nóng 250 mL nước từ 25 oC lên t oC thì t có giá trị
tối đa là A. 86,2. B. 100. C. 89,5. D. 75,6.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thành phần của vật liệu composite
chỉ chứa polymer. B. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên. C. Nylon-6,6 thuộc loại
tơ tổng hợp. D. Cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi.
Câu 17. Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78,3oC và của
nước là 100oC. Phương pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là A. lọc. B.
kết tinh. C. chiết. D. chưng cất.
Câu 18. Hợp kim của sắt trong đó nguyên tố carbon chiếm 0,01% – 2% và có một
lượng nhỏ các nguyên tố Cr, Mn, Si… được gọi là A. thép. B. hematite. C.
pyrite. D. gang.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có nguy cơ gây
tăng huyết áp và nhịp tim, gây xơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Công
thức cấu tạo của nicotine như sau: (Hình ảnh công thức cấu tạo Nicotine) a) Phần
trăm về khối lượng nitrogen trong nicotine là 18,27%. b) Công thức phân tử của
nicotine là C10H14N2. c) Nicotine có tính lưỡng tính. d) Trong phân tử nicotine,
nguyên tử N số (1) là amine bậc ba.
Câu 2. Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau: (Hình ảnh sơ đồ pin Galvani
Zn-Cu với cầu muối/màng bán thấm) Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các
anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất
tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết Eo Cu2+/Cu = +0,340V; Eo Zn2+/Zn =
-0,763V. a) Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng
đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao
mòn 0,02 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng
đèn là 268 giờ. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị). Biết Q = I.t = n.F,
trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường
độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).
b) Sức điện động chuẩn của pin là 0,423V. c) Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm
bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng. d) Nồng độ SO4 2- (aq) trong dung
dịch ZnSO4 tăng dần và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
Câu 3. Methyl salicylate là hoạt chất có trong nhiều loại cây, được dùng làm
thuốc giảm đau và chống viêm, có công thức như hình dưới đây: (Hình ảnh công
thức cấu tạo Methyl salicylate) Methyl salicylate được điều chế bằng phương pháp
cho salicylic acid phản ứng với methanol, xúc tác H2SO4 đặc theo phản ứng sau:
HO-C6H4-COOH + CH3OH <=> HO-C6H4-COOCH3 + H2O (xúc tác H2SO4, nhiệt độ) (1) Sau
khi phản ứng kết thúc, sản phẩm được tinh chế và làm khan trước khi sử dụng hoặc
phân tích. Cho các phát biểu sau: a) Cho 13,8 gam salicylic acid phản ứng với 20
mL methanol (D = 0,79 g/mL), sau phản ứng thu được 11,4 gam methyl salicylate
khi đó hiệu suất phản ứng đạt 75%. b) Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester.
c) Trong quá trình tinh chế sản phẩm, có thể sử dụng MgSO4 khan (hoặc Na2SO4
khan) để loại nước còn lẫn trong sản phẩm sau phản ứng. d) 1 mol methyl
salicylate tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.
Câu 4. Một học sinh làm thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl.
– Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ.
– Bước 2. Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hoà vào cốc rồi nhúng hai điện
cực graphite vào dung dịch.
– Bước 3. Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành
điện phân trong khoảng 5 phút.
– Bước 4. Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau
điện phân. Quan sát hiện tượng thí nghiệm, học sinh có nhận xét: a) Tại điện
cực anode có khí H2 thoát ra. b) Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để
hạn chế sự thoát Cl2 ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí
nghiệm và ô nhiễm môi trường. c) Cánh hoa hồng bị mất màu. d) Tại điện cực
cathode xảy ra quá trình khử nước: 2H2O + 2e -> 2OH- + H2.
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột và fructose.
Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Câu 2. Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C=46,60%;
%H=8,74%; %N=13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng
(MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. (1) Công thức phân tử của X là
C3H7O2N. (2) Có 2 alpha-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử
của X. (3) Trong phân tử X có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. (4) Khi đặt X được
điều chỉnh đến pH=6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm. Viết số
thứ tự của các phát biểu đúng theo trình tự tăng dần từ trái sang phải (ví
dụ: 12 hoặc 123 hoặc 1234…).
Câu 3. Phần trăm khối lượng nguyên tố hydrogen trong methyl acetate là a%. Giá
trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 4. Lắp pin điện hóa Zn-Ni ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện
cực chuẩn: Eo Zn2+/Zn = -0,763 V và Eo Ni2+/Ni = -0,257 V. Sức điện động chuẩn
của pin điện hóa trên là bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 5. Mạ điện là một trong những ứng dụng của phương pháp điện phân. Sơ đồ hình
bên minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng. Số
gam kim loại bạc tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi mạ điện với cường độ dòng
điện I = 2A trong 9 phút (hiệu suất điện phân là 90%) là bao nhiêu? Cho biết
hằng số Faraday F = 96500 C/mol. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 6. Cho biết: Cặp oxi hoá – khử: Cu2+/Cu | Ag+/Ag | Fe2+/Fe | Mg2+/Mg
| 2H+/H2 Thế điện cực chuẩn, V: +0,340 | +0,799 | –0,44 | –2,356 | 0,000 Trong
các kim loại Cu, Ag, Fe và Mg, số kim loại khử được ion H+ trong dung dịch ở
điều kiện chuẩn là bao nhiêu?
—————-HẾT—————-
