Đề thi thử THPT 2026 môn Hoá – Sở GDĐT Thanh Hoá (Lần 2)

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Sở GDĐT Thanh Hoá
Người ra đề: Sở GDĐT Thanh Hoá
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Sở GDĐT Thanh Hoá
Người ra đề: Sở GDĐT Thanh Hoá
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử THPT 2026 môn Hoá – Sở GDĐT Thanh Hoá (Lần 2) là tài liệu ôn luyện phù hợp cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi cần tự đánh giá mức độ sẵn sàng trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Khác với việc ôn từng chuyên đề rời rạc, một đề thi hoàn chỉnh giúp người học nhìn rõ khả năng bao quát kiến thức, tốc độ xử lý câu hỏi và mức độ chính xác trong quá trình làm bài. Với những em đang tìm đề ôn tốt nghiệp THPT môn Hóa, đây là nguồn tham khảo hữu ích để rà lại các nội dung trọng tâm như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hóa – khử, kim loại, phi kim, hóa hữu cơ và các dạng câu hỏi vận dụng. Không chỉ có giá trị ở mặt củng cố nền tảng, đề còn tạo điều kiện để học sinh rèn cách đọc dữ kiện nhanh, chọn phương pháp giải hợp lý và hạn chế sai sót ở các bước tính toán. Vì vậy, tài liệu này cũng có thể xem như đề thi đại học dành cho người học muốn luyện sâu hơn và nâng độ ổn định khi làm bài trắc nghiệm.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện với đề luyện chuyển cấp theo hình thức trực tuyến để việc tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và dễ kiểm soát hơn. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, theo dõi kết quả qua từng lượt luyện tập và nhận ra rõ mình đang yếu ở phần lý thuyết, bài toán tính toán hay nhóm câu hỏi vận dụng tổng hợp. Với môn Hóa, cách học này đặc biệt hiệu quả vì học sinh thường không yếu đều ở mọi phần mà hay vướng ở một số dạng bài nhất định. Khi bám đúng nhóm câu hỏi còn chưa chắc, quá trình ôn tập sẽ bớt dàn trải hơn, tiết kiệm thời gian hơn và phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần tăng tốc trước kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
A. Ion.
B. Cộng hoá trị.
C. Kim loại.
D. Van der Waals.
Đáp án: C

Câu 2. Để có được bơ thực vật từ dầu thực vật người ta thực hiện quá trình
A. làm lạnh.
B. xà phòng hóa.
C. hydrogen hóa.
D. oxi hóa bởi oxygen không khí.
Đáp án: C

Câu 3. Tên gọi của ester $CH_3COOCH_2CH_3$ là
A. ethyl formate.
B. methyl acetate.
C. methyl propionate.
D. ethyl acetate.
Đáp án: D

Câu 4. Ở trạng thái cơ bản, aluminium có cấu hình electron $1s^22s^22p^63s^23p^1$. Số elelctron lớp ngoài cùng của nguyên tử aluminium là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Đáp án: B

Câu 5. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó
A. phản ứng hoá học không xảy ra nữa.
B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
C. tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch.
D. nồng độ các chất bằng nhau.
Đáp án: B

Câu 6. Cho bảng thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hóa – khử $Al^{3+}/Al$ $Zn^{2+}/Zn$ $Fe^{2+}/Fe$ $Cu^{2+}/Cu$ $Ag^+/Ag$
Thế điện cực chuẩn (V) -1,66 -0,76 -0,44 +0,34 +0,80

Một pin Galvani được thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn là $2,46\text{ V}$. Hai cặp oxi hóa – khử hình thành pin lần lượt là
A. $Al^{3+}/Al$ và $Ag^+/Ag$.
B. $Al^{3+}/Al$ và $Cu^{2+}/Cu$.
C. $Fe^{2+}/Fe$ và $Cu^{2+}/Cu$.
D. $Zn^{2+}/Zn$ và $Al^{3+}/Al$.
Đáp án: A

Câu 7. Chất thải nhựa, túi nylon,… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường còn gọi là “ô nhiễm trắng”. Giải pháp nào sau đây không giúp giảm thiểu tác động của rác thải nhựa, túi nylon,… đến môi trường?
A. Tiêu huỷ các chất thải nhựa và túi nylon bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp.
B. Thay thế túi lylon bằng túi giấy, túi vải tái sử dụng nhiều lần.
C. Tái sử dụng đồ nhựa, chai nhựa làm đồ dùng.
D. Phân loại rác thải nhựa từ đầu nguồn để tái chế.
Đáp án: A

Câu 8. Propene tác dụng với dung dịch HBr tạo ra hai dẫn xuất bromo là $CH_3-CHBr-CH_3$ (sản phẩm chính) và $CH_3-CH_2-CH_2Br$ (rất ít). Giai đoạn (1) trong cơ chế phản ứng này có sự tạo thành các tiểu phân trung gian là carbocation I và carbocation II như sau:
$CH_3-CH=CH_2 + H^+ \rightleftharpoons CH_3-CH^+-CH_3$ (carbocation I)
$CH_3-CH=CH_2 + H^+ \rightleftharpoons CH_3-CH_2-CH_2^+$ (carbocation II)
Ở giai đoạn (1) $CH_3-CH=CH_2$ là chất phản ứng, $H^+$ là tác nhân.
Ở giai đoạn (2) ion $Br^-$ sẽ kết hợp với các tiểu phân trung gian tạo thành sản phẩm.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Carbocation I bền hơn carbocation II.
B. Ở giai đoạn (2), ion $Br^-$ chỉ kết hợp với carbocation I mà không kết hợp được với carbocation II.
C. Ion $H^+$ là tác nhân giàu electron, có khả năng nhường electron cho liên kết $pi$.
D. Ở giai đoạn (1), khi phân cắt liên kết $pi$, cặp electron được chia đều cho mỗi nguyên tử carbon.
Đáp án: A

Câu 9. Chất nào sau đây là amine?
A. $C_6H_5NH_2$.
B. $CH_3COOCH_3$.
C. $CH_3COOH$.
D. $CH_3OH$.
Đáp án: A

Câu 10. Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là $CH_4O$ được cho như hình bên dưới. Chất này thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông, làm dung môi trong nước rửa kính xe, chất tẩy rửa sơn, mực in máy photocopy và làm nhiên liệu cho các bếp lò loại nhỏ, …

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết O–H (alcohol) O–H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng ($cm^{-1}$) 3650–3200 3300–2500 1780–1650

Chỉ ra peak nào có thể dự đoán được chất (X) là một alcohol?
A. Peak (4).
B. Peak (3).
C. Peak (2).
D. Peak (1).
Đáp án: D

Câu 11. Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
A. $CH_3NH_2$.
B. $C_2H_5OH$.
C. $C_6H_6$.
D. $CH_3COOH$.
Đáp án: C

Câu 12. Hợp chất nào sau đây là thành phần chính trong phân bón superphosphate?
A. $KCl$.
B. $CaSO_4.2H_2O$.
C. $NaNO_3$.
D. $Ca(H_2PO_4)_2$.
Đáp án: D

Câu 13. Trong ăn mòn điện hóa, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Ở cực dương có quá trình oxi hóa.
B. Ở cực âm có xảy ra quá trình khử.
C. Ở cực âm có xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.
D. Ở cực dương có xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.
Đáp án: C

Câu 14. Khử $CH_3COCH_3$ bằng $LiAlH_4$ thu được sản phẩm là
A. ethanal.
B. propan-1-ol.
C. propan-2-ol.
D. acetone.
Đáp án: C

Câu 15. Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan nhiều các ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng $Na_2CO_3$ để làm mềm nước cứng.
(b) Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng giặt rửa của xà phòng.
(c) Nước tự nhiên có chứa ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$, $HCO_3^-$ gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu.
(d) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Đáp án: B

Câu 16. Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm
A. dextrin và maltose.
B. saccharose và maltose.
C. glucose và fructose.
D. amylose và amylopectin.
Đáp án: D

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Trong dung dịch, ion kim loại $Cu^{2+}$ thường tồn tại dưới dạng phức chất aqua $[Cu(OH_2)_6]^{2+}$ có màu xanh. Khi thêm dung dịch ammonia $NH_3$ dư vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt là $[Cu(OH)_2(OH_2)_4]$, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất $[Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+}$ có màu xanh lam.

Câu 17. Khi thay thế các phối tử $H_2O$ bằng $NH_3$, màu của dung dịch chuyển từ xanh nhạt sang xanh lam. Nhận định nào sau đây là đúng về sự thay đổi này?
A. Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử $NH_3$ có khả năng liên kết mạnh hơn $H_2O$ với ion $Cu^{2+}$.
B. Đây là phản ứng oxi hóa – khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.
C. Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.
D. Khi tạo phức chất $[Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+}$ từ $[Cu(OH)_2(OH_2)_4]$ thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử $NH_3$.
Đáp án: A

Câu 18. Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm trên:
(a) Phức chất $[Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+}$ có nguyên tử trung tâm là Cu.
(b) Trong phức chất $[Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+}$, số liên kết cho – nhận giữa phối tử với ion trung tâm là 6.
(c) Phân tử $NH_3$ và $H_2O$ đóng vai trò là các phối tử trong các phức chất nêu trên.
(d) Quá trình hòa tan kết tủa $Cu(OH)_2$ bởi dung dịch $NH_3$ dư minh chứng $NH_3$ có tính base mạnh hơn $H_2O$.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Đáp án: A

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là $G.xH_2O$, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.
a) Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ $34\text{L} – 63\text{L}$ (Biết $D_{nước} = 1\text{g/mL}$), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn. __________
b) Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong $G.xH_2O$ là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị). __________
c) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong $G.xH_2O$ là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười). __________
d) Muối G trong thành phần hồ nhão là $CaSO_4$. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ

Câu 2. Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: $CH_3COOH$, $C_2H_5OH$, $CH_3CHO$, $C_3H_8$. Nhiệt độ sôi ($^\circ\text{C}$) của chúng được cho trong bảng sau:

Chất X Y Z T
Nhiệt độ sôi ($^\circ\text{C}$) -42,1 21,0 78 118

a) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ việc oxi hóa không hoàn toàn chất Z bằng CuO nung nóng. __________
b) Chất T có nhiệt độ sôi cao nhất vì giữa các phân tử T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nhất, T là $CH_3COOH$. __________
c) Ở điều kiện thường, chất X và Y tồn tại ở trạng thái khí. X là $C_3H_8$, Y là $CH_3CHO$. __________
d) Lên men 100 lít rượu thực phẩm $8^\circ$ (chứa chất Z, $D_Z = 0,8\text{ g/mL}$) với hiệu suất 92% để sản xuất giấm ăn (chứa chất T). Giả thiết không có sự thất thoát nước và cho biết $D_{nước} = 1\text{g/mL}$. Nồng độ % của chất T trong dung dịch sau lên men là 7,63% (kết quả chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm). __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ

Câu 3. Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:

Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau:
$\text{N-H}\cdots\text{O=C}$
Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.
a) Liên kết hydrogen giữa các mắt xích làm tăng độ bền của sợi aramide. __________
b) Polymer tạo nên sợi aramide thuộc loại polyamide. __________
c) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trùng hợp. __________
d) Phần trăm theo khối lượng của carbon trong polymer tạo sợi aramide là 72,0%. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S

Câu 4. Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:
Chuẩn bị
Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphthalein.
Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 – 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
Tiến hành
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới:

Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch tại khu vực xung quanh cực âm (cathode) sẽ chuyển sang màu hồng.
a) Sau bước 4, cánh hoa màu hồng bị mất màu do dung dịch thu được là nước Javel có tính tẩy màu. __________
b) Nếu thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào cốc khi tiến hành điện phân ở bước 3, màu của dung dịch tại khu vực xung quanh cực âm (cathode) sẽ chuyển sang màu hồng. __________
c) Việc đậy nắp cốc trong quá trình điện phân chủ yếu nhằm mục đích duy trì nồng độ NaCl bão hòa để tốc độ phản ứng không bị giảm theo thời gian. __________
d) Ở bước 3, tại cực dương (anode) xảy ra quá trình oxi hóa ion $Cl^-$, giải phóng khí chlorine ($Cl_2$) nên có hiện tượng sủi bọt khí. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch methylamine:
(1) Làm quỳ tím hóa hồng.
(2) Phản ứng với HCl tạo thành $CH_3NH_3Cl$.
(3) Hoà tan $Cu(OH)_2$ tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(4) Phản ứng với $HNO_3$ ở nhiệt độ thường tạo thành $CH_3OH$.
(5) Phản ứng với $FeCl_3$ tạo thành kết tủa $Fe(OH)_3$.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 2. Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên một loại coffee đóng chai.
Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất.

Chất Giá trị nhiên liệu (kJ/g)
Carbohydrate 17
Protein 17
Chất béo 38

 

Giả sử, trong quá trình học tập, một học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ năng lượng mỗi phút thì hoạt động này có thể được duy trì trong bao nhiêu phút từ năng lượng thu được trong một khẩu phần coffee đóng chai? (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: __________

Câu 3. Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O). Trong phân tử retinol, phần trăm về khối lượng nguyên tố carbon và oxygen lần lượt là 83,916% và 5,594%. Biết phổ khối lượng của retinol có giá trị m/z lớn nhất bằng 286. Tính tổng số nguyên tử có trong một phân tử retinol.
Đáp án: __________

Câu 4. Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine và aspartame được cho dưới đây:

Aspartame là một loại chất tạo ngọt nhân tạo không chứa saccharide nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ trên $30^\circ\text{C}$ aspartame bị phân hủy tạo ra các amino acid tự do không có vị ngọt.
Cho các nhận định sau:
(1) Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
(2) Biết ở pH = 2,98, aspartic acid chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Tại pH = 7,0, khi đặt vào một điện trường, aspatic acid sẽ di chuyển về phía cực dương (+).
(3) Aspartame có công thức phân tử là $C_{14}H_{18}N_2O_5$.
(4) Có thể sử dụng aspartame để thay thế đường saccharose trong quá trình làm các loại bánh nướng ở nhiệt độ cao.
(5) Aspartame không có khả năng tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.
Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 1234, 24,…).
Đáp án: __________

Câu 5. Số alkyne có công thức phân tử $C_5H_8$ tác dụng được với dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$ (dư) thu được kết tủa là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 6. Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước dùng nghiên cứu có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng $Fe_2(SO_4)_3$ và $FeSO_4$ với tỉ lệ mol tương ứng là 1: 8.
Nếu phải tách sắt có trong $10\text{ m}^3$ loại nước trên về ngưỡng cho phép, thì cần sử dụng m gam vôi tôi để tăng pH, sau đó sục không khí theo các phản ứng sau:
(1) $4FeSO_4 + 4Ca(OH)_2 + O_2 + 2H_2O \rightarrow 4Fe(OH)_3 + 4CaSO_4$
(2) $Fe_2(SO_4)_3 + 3Ca(OH)_2 \rightarrow 2Fe(OH)_3 + 3CaSO_4$
Giả thiết lượng $Ca(OH)_2$ đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào, ngoài ra không còn chất nào tham gia phản ứng với các muối sắt. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: __________

 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận