Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Chân trời sáng tạo Bài 13 Online Có Đáp Án

Làm bài thi

Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 13 là bộ đề ôn tập thuộc môn Lịch sử lớp 12, được thiết kế dành riêng cho học sinh theo chương trình sách sử Chân trời sáng tạo 12. Đề thi được biên soạn bởi cô Nguyễn Thị Hồng Nhung, giáo viên Lịch sử tại Trường THPT Nguyễn Du (TP.HCM), năm 2025. Chủ đề trọng tâm là Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức về chính sách đối ngoại của Việt Nam qua các thời kỳ. Bộ câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm khách quan, bám sát nội dung sách giáo khoa, hỗ trợ ôn luyện hiệu quả cho các kỳ kiểm tra định kỳ và thi cuối học kỳ. Nội dung có thể làm trực tuyến và có kèm theo đáp án chi tiết, thuận tiện cho việc tự học.

Trắc nghiệm sử 12 là hình thức học tập giúp học sinh rèn luyện khả năng nhận biết và phân tích tình huống lịch sử, từ đó nâng cao tư duy phản biện và kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện đề không giới hạn, theo dõi tiến trình học tập qua hệ thống thống kê chi tiết và dễ hiểu. Mỗi câu hỏi đi kèm lời giải thích rõ ràng, giúp người học hiểu sâu bản chất các vấn đề lịch sử. Đây là một công cụ học tập lý tưởng cho học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng. Trắc nghiệm môn học lớp 12

Trắc nghiệm sử 12 Chân trời sáng tạo

Bài 13 – Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay 

Câu 1: Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam ưu tiên củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác toàn diện với
A. các nước ASEAN.
B. Trung Quốc.
C. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Hoa Kỳ.

Câu 2: Khó khăn lớn nhất trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam sau năm 1975 là
A. khủng hoảng kinh tế trong nước.
B. bị bao vây, cấm vận và cô lập.
C. thiếu kinh nghiệm ngoại giao.
D. hậu quả nặng nề của chiến tranh.

Câu 3: Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc vào năm nào?
A. 1975
B. 1977
C. 1986
D. 1995

Câu 4: Sự kiện nào được xem là bước ngoặt, mở ra thời kì mới cho chính sách đối ngoại của Việt Nam?
A. Ký Hiệp định Pa-ri năm 1973.
B. Đường lối Đổi mới của Đảng từ năm 1986.
C. Cuộc chiến tranh biên giới năm 1979.
D. Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc.

Câu 5: Phương châm đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới là “Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước” và thực hiện chính sách
A. đóng cửa, tự chủ.
B. chỉ hợp tác với các nước lớn.
C. đa phương hóa, đa dạng hóa.
D. đối đầu trên mọi lĩnh vực.

Câu 6: Nội dung nào không nằm trong “Chính sách bốn điểm” của Việt Nam đối với các nước Đông Nam Á năm 1976?
A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Thành lập một liên minh quân sự chung.
D. Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

Câu 7: Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Hoa Kỳ vào cùng năm nào?
A. 1991
B. 1994
C. 1995
D. 1998

Câu 8: Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng 7/1995 có ý nghĩa quan trọng là
A. giải quyết được vấn đề Cam-pu-chia.
B. chấm dứt tình trạng đối đầu, chuyển sang đối thoại, hợp tác trong khu vực.
C. nhận được viện trợ kinh tế lớn.
D. kết thúc thời kì Đổi mới.

Câu 9: Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu?
A. Gia nhập APEC (1998).
B. Ký Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ (2000).
C. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO (2007).
D. Gia nhập ASEAN (1995).

Câu 10: Việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc chứng tỏ
A. sức mạnh quân sự của Việt Nam.
B. uy tín và vị thế quốc tế ngày càng được nâng cao.
C. sự vượt trội về kinh tế.
D. sự phụ thuộc vào Liên Hợp Quốc.

Câu 11: Chính sách đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới đã
A. thất bại hoàn toàn.
B. đạt được những thành tựu to lớn.
C. không có gì thay đổi so với trước.
D. gây ra tình trạng căng thẳng khu vực.

Câu 12: Vấn đề nào là trở ngại lớn nhất trong việc bình thường hóa quan hệ Việt Nam – Mỹ sau chiến tranh?
A. Vấn đề người tị nạn.
B. Vấn đề người Mỹ mất tích (MIA) và vấn đề Cam-pu-chia.
C. Vấn đề nợ của chính quyền Sài Gòn cũ.
D. Vấn đề bồi thường chiến tranh.

Câu 13: “Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi” là nguyên tắc trong quan hệ của Việt Nam với
A. chỉ riêng các nước láng giềng.
B. chỉ riêng các nước lớn.
C. tất cả các nước.
D. chỉ riêng các nước XHCN.

Câu 14: Việt Nam gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?
A. 1995
B. 1998
C. 2006
D. 2007

Câu 15: Đâu không phải là mục tiêu của chính sách đối ngoại thời kì Đổi mới?
A. Tạo môi trường quốc tế thuận lợi.
B. Tranh thủ các nguồn lực bên ngoài.
C. Nâng cao vị thế đất nước.
D. Thiết lập một trật tự thế giới đơn cực.

Câu 16: Việc ký kết Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) thể hiện
A. sự thụ động trong đối ngoại.
B. sự chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
C. sự lệ thuộc vào các đối tác.
D. sự quay lưng với các đối tác truyền thống.

Câu 17: Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam đã ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C. Hoa Kỳ.
D. Cam-pu-chia.

Câu 18: Thành tựu đối ngoại quan trọng nhất của thời kì Đổi mới là
A. phá được thế bao vây, cấm vận, tạo dựng môi trường hòa bình để phát triển.
B. trở thành một cường quốc kinh tế.
C. giải quyết triệt để mọi tranh chấp.
D. nhận được nhiều viện trợ không hoàn lại.

Câu 19: “Ngoại giao đa phương” là một trong những điểm nổi bật của chính sách đối ngoại Việt Nam trong
A. giai đoạn 1945-1954.
B. giai đoạn 1954-1975.
C. thời kì Đổi mới.
D. giai đoạn 1975-1985.

Câu 20: Đại hội XIII của Đảng (2021) tiếp tục khẳng định đường lối đối ngoại
A. độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
B. đối đầu với các nước lớn.
C. khép kín, tự cung tự cấp.
D. ưu tiên quan hệ quân sự.

Câu 21: Việt Nam đã nâng cấp quan hệ với Hoa Kỳ và Hàn Quốc lên mức cao nhất là gì?
A. Đối tác chiến lược.
B. Đối tác tin cậy.
C. Đối tác chiến lược toàn diện.
D. Quan hệ hữu nghị đặc biệt.

Câu 22: Việc Việt Nam tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc thể hiện
A. nghĩa vụ bắt buộc.
B. mong muốn thể hiện sức mạnh.
C. vai trò là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.
D. sự can thiệp quân sự.

Câu 23: Nguyên tắc không đổi trong chính sách đối ngoại của Việt Nam là
A. độc lập, tự chủ.
B. phụ thuộc vào nước khác.
C. linh hoạt theo tình hình.
D. ưu tiên lợi ích phe nhóm.

Câu 24: Đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện với khoảng bao nhiêu nước?
A. 10
B. 20
C. 30
D. 50

Câu 25: Mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động đối ngoại của Việt Nam là
A. phô trương sức mạnh.
B. phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
C. làm hài lòng các nước lớn.
D. nhận được nhiều viện trợ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận