Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 2

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 2 trang bị hệ thống quy tắc thực hiện bốn phép tính số học cơ bản trên tập hợp các số hữu tỉ một cách chuẩn xác và linh hoạt. Đơn vị kiến thức tính toán thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương I: Số hữu tỉ, bảo đảm kĩ năng đại số nền tảng cho học sinh. Nghiên cứu nội dung Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, các em học sinh sẽ nắm vững cách quy đồng mẫu số để cộng trừ phân số, quy tắc nhân chia phân số, cùng các tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Thông qua kho đề trắc nghiệm Toán 7, người học làm chủ kĩ thuật nhóm số hạng hợp lí, quy tắc dấu ngoặc và giải quyết các bài toán có lời văn về độ cao khinh khí cầu hay tính toán tài chính thực tế.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 7 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách tính giá trị biểu thức nhiều tầng và tìm thành phần chưa biết. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 2 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục các kì thi định kì.

Câu 1: Kết quả của phép tính cộng $\frac{-2}{5} + \frac{3}{5}$ bằng bao nhiêu?
A. $\frac{1}{5}$.
B. $\frac{-1}{5}$.
C. $\frac{5}{5}$.
D. $\frac{-5}{5}$.

Câu 2: Kết quả của phép tính trừ $\frac{-1}{3} – \frac{1}{6}$ là:
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{-1}{6}$.
C. $\frac{-1}{2}$.
D. $\frac{1}{6}$.

Câu 3: Giá trị của biểu thức $(-0,75) + \frac{3}{4}$ bằng bao nhiêu?
A. $-1,5$.
B. $0$.
C. $1$.
D. $1,5$.

Câu 4: Phép cộng các số hữu tỉ có những tính chất nào sau đây?
A. Chỉ có tính giao hoán.
B. Chỉ có tính kết hợp.
C. Không có tính chất gì.
D. Giao hoán và kết hợp.

Câu 5: Kết quả của phép tính nhân $\frac{-3}{8} \cdot \frac{4}{9}$ sau khi rút gọn là:
A. $-\frac{1}{6}$.
B. $-\frac{1}{3}$.
C. $\frac{1}{6}$.
D. $\frac{1}{3}$.

Câu 6: Kết quả của phép tính chia $\frac{-5}{7} : \frac{15}{14}$ là:
A. $\frac{2}{3}$.
B. $\frac{-3}{2}$.
C. $\frac{-2}{3}$.
D. $\frac{3}{2}$.

Câu 7: Số nghịch đảo của số hữu tỉ âm $-\frac{3}{5}$ là số nào?
A. $\frac{3}{5}$.
B. $\frac{5}{3}$.
C. $-\frac{3}{5}$.
D. $-\frac{5}{3}$.

Câu 8: Kết quả của phép tính $(-2,5) \cdot (-0,4)$ bằng bao nhiêu?
A. $-1$.
B. $1$.
C. $10$.
D. $-10$.

Câu 9: Tính hợp lí: $\frac{5}{11} \cdot \frac{-3}{7} + \frac{6}{11} \cdot \frac{-3}{7}$ thu được giá trị là:
A. $-\frac{3}{7}$.
B. $\frac{3}{7}$.
C. $-\frac{11}{7}$.
D. $\frac{11}{7}$.

Câu 10: Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức $-(a – b + c)$, ta được biểu thức:
A. $-a – b – c$.
B. $a + b – c$.
C. $-a + b – c$.
D. $-a + b + c$.

Câu 11: Tìm số hữu tỉ $x$, biết rằng $x + \frac{1}{3} = \frac{-2}{3}$.
A. $x = 1$.
B. $x = -1$.
C. $x = \frac{-1}{3}$.
D. $x = \frac{1}{3}$.

Câu 12: Tìm số hữu tỉ $x$, biết rằng $x – 0,25 = \frac{1}{2}$.
A. $x = 0,25$.
B. $x = -0,75$.
C. $x = -0,25$.
D. $x = 0,75$.

Câu 13: Giá trị của biểu thức $A = \frac{1}{2} – \left(\frac{1}{3} – \frac{1}{2}\right)$ bằng:
A. $\frac{2}{3}$.
B. $\frac{-2}{3}$.
C. $\frac{1}{3}$.
D. $\frac{-1}{3}$.

Câu 14: Kết quả của phép tính chia $\left(-\frac{4}{5}\right) : 2$ bằng bao nhiêu?
A. $\frac{2}{5}$.
B. $-\frac{8}{5}$.
C. $-\frac{2}{5}$.
D. $\frac{8}{5}$.

Câu 15: Một khinh khí cầu bay lên với vận tốc $0,8\text{ m/s}$ trong $50\text{ giây}$. Độ cao đạt được là:
A. $45\text{ m}$.
B. $40\text{ m}$.
C. $35\text{ m}$.
D. $50\text{ m}$.

Câu 16: Khinh khí cầu ở độ cao $40\text{ m}$, hạ xuống với vận tốc $\frac{5}{9}\text{ m/s}$ trong $27\text{ giây}$. Vị trí mới cách đất là:
A. $15\text{ m}$.
B. $20\text{ m}$.
C. $30\text{ m}$.
D. $25\text{ m}$.

Câu 17: Một tấm ảnh hình chữ nhật có kích thước $10\text{ cm} \times 15\text{ cm}$. Diện tích tấm ảnh đó là:
A. $150\text{ cm}^2$.
B. $100\text{ cm}^2$.
C. $120\text{ cm}^2$.
D. $180\text{ cm}^2$.

Câu 18: Trong $100\text{ g}$ khoai khô có: $11\text{ g}$ nước, $6,6\text{ g}$ đạm, $0,3\text{ g}$ béo, $75,1\text{ g}$ đường. Khối lượng chất khác là:
A. $8\text{ g}$.
B. $6\text{ g}$.
C. $7\text{ g}$.
D. $9\text{ g}$.

Câu 19: Giá trị của biểu thức $M = \frac{3}{4} + \frac{1}{4} : \left(-\frac{1}{2}\right)$ là:
A. $\frac{-1}{4}$.
B. $\frac{1}{4}$.
C. $\frac{-1}{2}$.
D. $\frac{1}{2}$.

Câu 20: Tìm số hữu tỉ $x$, biết $\frac{2}{3} \cdot x = \frac{-4}{9}$.
A. $x = \frac{2}{3}$.
B. $x = \frac{-8}{27}$.
C. $x = \frac{8}{27}$.
D. $x = \frac{-2}{3}$.

Câu 21: Số đối của tổng hai số $\frac{1}{4} + \left(-\frac{3}{4}\right)$ có giá trị là:
A. $\frac{1}{2}$.
B. $-\frac{1}{2}$.
C. $1$.
D. $-1$.

Câu 22: Nhiệt độ Sa Pa sáng sớm là $-0,7^\circ\text{C}$, đến trưa tăng thêm $9,6^\circ\text{C}$. Nhiệt độ buổi trưa là:
A. $10,3^\circ\text{C}$.
B. $-8,9^\circ\text{C}$.
C. $8,9^\circ\text{C}$.
D. $-10,3^\circ\text{C}$.

Câu 23: Kết quả của phép tính chia $\frac{7}{12} : (-0,25)$ bằng bao nhiêu?
A. $\frac{7}{3}$.
B. $-\frac{7}{3}$.
C. $-\frac{7}{48}$.
D. $\frac{7}{48}$.

Câu 24: Một ngăn sách dài $120\text{ cm}$, mỗi cuốn sách dày $2,4\text{ cm}$. Ngăn đó xếp được nhiều nhất:
A. Xếp được 45 cuốn.
B. Xếp được 48 cuốn.
C. Xếp được 52 cuốn.
D. Xếp được 50 cuốn.

Câu 25: Kết quả của biểu thức $(-3) \cdot \left(-\frac{1}{6}\right) + \frac{1}{2}$ bằng bao nhiêu?
A. $1$.
B. $0$.
C. $-1$.
D. $2$.

Câu 26: Bỏ dấu ngoặc của biểu thức $A = x – (y – z)$, ta thu được kết quả:
A. $x – y – z$.
B. $x + y – z$.
C. $x – y + z$.
D. $x + y + z$.

Câu 27: Tìm số hữu tỉ $x$, biết rằng $x : \left(-\frac{5}{7}\right) = \frac{14}{15}$.
A. $x = -\frac{2}{3}$.
B. $x = \frac{2}{3}$.
C. $x = -\frac{3}{2}$.
D. $x = \frac{3}{2}$.

Câu 28: Một ngày có 24 giờ. Khoảng thời gian $4\frac{1}{2}\text{ giờ}$ chiếm bao nhiêu phần của một ngày?
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{8}$.
C. $\frac{3}{16}$.
D. $\frac{5}{16}$.

Câu 29: Giá trị của tích $P = \left(-\frac{1}{2}\right) \cdot \frac{2}{3} \cdot \left(-\frac{3}{4}\right) \cdot \frac{4}{5}$ bằng:
A. $-\frac{1}{5}$.
B. $\frac{1}{5}$.
C. $-\frac{2}{5}$.
D. $\frac{2}{5}$.

Câu 30: Mua 4 cái bánh pizza giá $10,25\text{ USD}$ mỗi cái, được giảm giá $1,5\text{ USD}$ mỗi cái. Tổng số tiền phải trả là:
A. Số tiền $38\text{ USD}$.
B. Số tiền $32\text{ USD}$.
C. Số tiền $40\text{ USD}$.
D. Số tiền $35\text{ USD}$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận