Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 1 giữ vai trò trọng tâm trong việc củng cố và hệ thống hóa toàn bộ các kĩ năng tính toán đại số mở đầu cấp trung học cơ sở. Khối bài tập ôn luyện toàn diện thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giúp các em học sinh khắc sâu các chuyên đề cốt lõi của Chương I: Số hữu tỉ, từ đó xây dựng nền tảng tư duy số học vững chắc. Khi thực hành phần Bài tập cuối chương I, người học có cơ hội xâu chuỗi khái niệm số hữu tỉ, biểu diễn trên trục số, bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia, các công thức lũy thừa cùng quy tắc chuyển vế tìm ẩn số x. Nền tảng trắc nghiệm Toán 7 hỗ trợ học sinh nhận diện nhanh các bẫy đổi dấu khi phá ngoặc hoặc tính toán phân số phức tạp, nâng cao năng lực giải toán định lượng chuẩn xác.
Hệ thống học tập số dethitracnghiem đồng hành cùng các em học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi trực tuyến được thiết kế chuẩn mực. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 7 thiết lập không gian tự học đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ xử lí các bài toán thực tiễn về thời gian bay của máy bay, cước phí và khối lượng. Nguồn dữ liệu kiểm tra được cập nhật thường xuyên, bắt nhịp xu hướng đổi mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được hỗ trợ tối đa nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và bảng phân tích phương án cặn kẽ. Thường xuyên hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm số cao trong các bài kiểm tra định kì.
Câu 1: Rút gọn biểu thức luỹ thừa $\frac{3^{12} + 3^{15}}{1 + 3^3}$ được kết quả là:
A. $3^{12}$
B. $3^{15}$
C. $3^{27}$
D. $3^3$
Câu 2: Giá trị của biểu thức $0,125^3 \cdot 8^3$ bằng bao nhiêu?
A. $8$
B. $0,125$
C. $1$
D. $64$
Câu 3: Kết quả của phép tính $(-12)^4 : 6^4$ bằng bao nhiêu?
A. $-16$
B. $16$
C. $-8$
D. $8$
Câu 4: Giá trị của biểu thức $2 \cdot \left(\frac{1}{2} – \frac{2}{3}\right)^2$ bằng:
A. $\frac{1}{9}$
B. $\frac{1}{36}$
C. $\frac{2}{9}$
D. $\frac{1}{18}$
Câu 5: Tìm số hữu tỉ $x$, biết rằng $x + \frac{3}{4} = \frac{1}{2}$:
A. $-\frac{1}{4}$
B. $\frac{1}{4}$
C. $-\frac{5}{4}$
D. $\frac{5}{4}$
Câu 6: Cho $A = \left(-\frac{2}{5}\right)^3$. Giá trị của biểu thức $A$ là:
A. $\frac{8}{125}$
B. $-\frac{6}{15}$
C. $-\frac{8}{25}$
D. $-\frac{8}{125}$
Câu 7: Số đối của số hữu tỉ $-(-2,75)$ có giá trị là:
A. $2,75$
B. $-2,75$
C. $\frac{11}{4}$
D. $0$
Câu 8: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ $\frac{-2}{3}$?
A. $\frac{4}{6}$
B. $\frac{-6}{-9}$
C. $\frac{8}{-12}$
D. $\frac{-10}{12}$
Câu 9: Khoảng cách Mộc tinh đến Trái Đất gần nhất là $5,88 \cdot 10^8\text{ km}$, xa nhất là $9,68 \cdot 10^8\text{ km}$. Chênh lệch hai khoảng cách là:
A. $3,8 \cdot 10^8\text{ km}$
B. $3,8 \cdot 10^7\text{ km}$
C. $15,56 \cdot 10^8\text{ km}$
D. $3,8 \cdot 10^9\text{ km}$
Câu 10: Tìm số hữu tỉ $x$, biết rằng $2x – \frac{1}{3} = \frac{5}{3}$:
A. $2$
B. $\frac{4}{3}$
C. $\frac{2}{3}$
D. $1$
Câu 11: Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG trong tập hợp số?
A. $-0,6 \notin \mathbb{Q}$
B. $-5 \in \mathbb{Q}$
C. $\frac{3}{0} \in \mathbb{Q}$
D. $\mathbb{Q} \subset \mathbb{Z}$
Câu 12: Giá trị của biểu thức $B = (-0,5)^2 \cdot 4 – 1$ bằng:
A. $1$
B. $-1$
C. $0$
D. $2$
Câu 13: Cho $x : \left(-\frac{1}{2}\right)^3 = -\frac{1}{2}$. Giá trị của $x$ là:
A. $\frac{1}{16}$
B. $-\frac{1}{16}$
C. $\frac{1}{8}$
D. $-\frac{1}{8}$
Câu 14: Mua 4 cái pizza giá $10,25\text{ USD}$/cái, được giảm $1,5\text{ USD}$/cái. Tổng số tiền cần trả là:
A. $41\text{ USD}$
B. $36\text{ USD}$
C. $34\text{ USD}$
D. $35\text{ USD}$
Câu 15: Máy bay cất cánh lúc 14h40. Cần có mặt trước 2 giờ làm thủ tục, đi từ nhà mất 45 phút. Giờ xuất phát muộn nhất:
A. 12 giờ 40 phút
B. 11 giờ 55 phút
C. 12 giờ 00 phút
D. 11 giờ 45 phút
Câu 16: Giá trị của biểu thức $\frac{15^5}{5^5}$ sau khi rút gọn là:
A. $15$
B. $81$
C. $243$
D. $729$
Câu 17: Giá trị của $x$ thoả mãn phương trình $(x – 0,5)^2 = 0$ là:
A. $0,5$
B. $-0,5$
C. $\pm 0,5$
D. $0$
Câu 18: Có bao nhiêu số hữu tỉ $x$ thoả mãn đẳng thức $x^2 = \frac{9}{16}$?
A. $0$
B. $1$
C. $3$
D. $2$
Câu 19: Tính nhanh giá trị $M = 1,2 \cdot \frac{15}{4} + 1,2 \cdot \frac{5}{4}$:
A. $4,5$
B. $6$
C. $7,2$
D. $12$
Câu 20: Điểm biểu diễn số hữu tỉ $\frac{3}{4}$ trên trục số nằm giữa hai số nguyên nào?
A. $-1$ và $0$
B. $1$ và $2$
C. $2$ và $3$
D. $0$ và $1$
Câu 21: So sánh hai số hữu tỉ âm $x = -\frac{5}{7}$ và $y = -\frac{4}{7}$:
A. $x < y$
B. $x > y$
C. $x = y$
D. $x \ge y$
Câu 22: Rút gọn biểu thức phân số $\frac{2^7 \cdot 9^3}{6^5}$ được kết quả:
A. $6$
B. $8$
C. $12$
D. $18$
Câu 23: Kết quả của phép tính $\left(-\frac{2}{3}\right) + \left|\frac{-1}{3}\right|$ bằng:
A. $\frac{1}{3}$
B. $-\frac{1}{3}$
C. $-1$
D. $0$
Câu 24: Giá trị của $x$ thoả mãn tỉ lệ thức $\frac{x}{5} = \frac{-6}{10}$ là:
A. $-3$
B. $3$
C. $-6$
D. $-2$
Câu 25: Học sinh thích bóng đá chiếm $\frac{3}{5}$, thích cầu lông chiếm $\frac{1}{4}$. Phân số chỉ tổng số học sinh thích cả hai môn là:
A. $\frac{4}{9}$
B. $\frac{1}{5}$
C. $\frac{17}{20}$
D. $\frac{7}{20}$
Câu 26: Tìm tất cả các số hữu tỉ $x$ thoả mãn $|x| = \frac{4}{7}$:
A. $x = \frac{4}{7}$
B. $x = -\frac{4}{7}$
C. $x = \frac{16}{49}$
D. $x = \pm \frac{4}{7}$
Câu 27: Giá trị của biểu thức luỹ thừa $H = 2^0 + 2^1 + 2^2 + 2^3$ bằng:
A. $14$
B. $15$
C. $16$
D. $31$
Câu 28: Biểu thức $x – (y – z + t)$ sau khi bỏ dấu ngoặc đúng quy tắc là:
A. $x – y + z – t$
B. $x – y – z + t$
C. $x + y – z + t$
D. $x – y – z – t$
Câu 29: Một hồ nước có diện tích $8,264 \cdot 10^9\text{ m}^2$. Viết số này dưới dạng số tự nhiên là:
A. $826\ 400\text{ m}^2$
B. $8\ 264\ 000\text{ m}^2$
C. $82\ 640\ 000\text{ m}^2$
D. $8\ 264\ 000\ 000\text{ m}^2$
Câu 30: Khẳng định nào sau đây là SAI về quy tắc luỹ thừa?
A. $\left(\frac{a}{b}\right)^n = \frac{a^n}{b^n}$ ($b \ne 0$)
B. $(x \cdot y)^n = x^n \cdot y^n$
C. $x^m \cdot x^n = x^{m \cdot n}$
D. $(x^m)^n = x^{m \cdot n}$
