Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 17 trang bị cho học sinh khả năng nhận biết triệu chứng bệnh lý và cơ chế xâm nhiễm của các vi sinh vật gây hại cây trồng. Tìm hiểu Bài 17 – Một số bệnh hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ, người học phân tích bệnh bạc lá lúa, bệnh thán thư trên xoài và bệnh vàng lá gân xanh do rầy chổng cánh truyền vi khuẩn. Bài học thuộc Chương V: Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng làm rõ các nguyên lý điều kiện bùng phát dịch như độ ẩm cao, bón thừa đạm và vệ sinh đồng ruộng kém. Trong môn công nghệ lớp 10, các em học sinh biết cách phối hợp xử lý hạt giống bằng nhiệt, luân canh triệt tiêu nguồn bệnh và sử dụng giống kháng. Những biện pháp này giúp bảo vệ mùa màng bền vững.
Trang web dethitracnghiem cung cấp bộ đề tự học Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức sẵn sàng cho năm học 2026–2027 với trọn bộ đề mới nhất. Nền tảng mở ra không gian làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện phản xạ nhận diện các vết loét hình thoi hay đốm dầu trên phiến lá. Thuộc chuyên đề ôn tập bài tập trắc nghiệm lớp 10, câu hỏi liên tục được cập nhật theo tiêu chí đánh giá năng lực thực hành kiểm dịch thực vật. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các bạn sẽ biết kết quả làm bài lập tức mà không phải chờ đợi. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng nguyên nhân bệnh hoa lá do virus không thể chữa trị bằng thuốc trừ nấm thông thường.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Vết bệnh đạo ôn điển hình trên phiến lá lúa có hình dạng đặc trưng nào?
A. Hình tròn đồng tâm có giọt dịch.
B. Vệt sọc dài chạy dọc gân chính.
C. Hình thoi, giữa xám tro, mép nâu.
D. Các mụn sần sùi màu vàng sáng.
Câu 2: Bệnh đạo ôn hại lúa do nhóm tác nhân vi sinh vật nào gây ra?
A. Tuyến trùng đất.
B. Hạt virus trần.
C. Vi khuẩn Gram âm.
D. Nấm sợi kí sinh.
Câu 3: Bệnh thán thư thường phát sinh và gây hại nặng trên nhóm cây trồng nào?
A. Cây lúa nước ngập sâu.
B. Cây ngô lấy hạt vụ đông.
C. Cây mía đường công nghiệp.
D. Cây ăn quả như xoài, ớt.
Câu 4: Bệnh vàng lá gân xanh (Greening hay HLB) trên cây có múi lây truyền chủ yếu qua
A. rầy chổng cánh truyền vi khuẩn.
B. bọ phấn trắng truyền hạt nấm.
C. cào cào xanh truyền virus hại.
D. ruồi vàng chích hút vỏ quả già.
Câu 5: Triệu chứng điển hình của bệnh vàng lá gân xanh trên lá cây cam, bưởi là
A. phiến lá bị thối đen rụng hết.
B. lá dày cộm, gân lá biến mất hẳn.
C. phiến lá vàng nhưng gân giữ màu xanh.
D. lá mỏng trong suốt, mép lá xoăn tít.
Câu 6: Vết bệnh thán thư trên quả xoài hoặc quả ớt có đặc điểm nhận dạng là
A. phồng xốp trắng như bông gòn.
B. vết lõm màu nâu, có vòng đồng tâm.
C. vỏ quả nứt toác chảy mủ trắng.
D. phủ lớp màng nhầy xanh lục đậm.
Câu 7: Tác nhân gây bệnh vàng lá gân xanh (Greening) trên cây có múi thuộc nhóm nào?
A. Nấm sợi kí sinh.
B. Vi khuẩn sống mạch rây.
C. Hạt virus đơn bào.
D. Tuyến trùng nốt sưng.
Câu 8: Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn *Xanthomonas oryzae* phát sinh mạnh mẽ nhất sau
A. thời tiết khô hạn kéo dài nhiều tháng.
B. những đợt sương muối rét hại mùa đông.
C. những ngày trời nắng gắt nhiệt độ cao.
D. những trận mưa to kèm theo giông bão.
Câu 9: Bệnh đạo ôn gây hại ở vị trí nào trên cây lúa làm bông bị lép trắng hoàn toàn?
A. Vị trí cổ bông lúa.
B. Đầu mút phiến lá già.
C. Đầu rễ cọc dưới bùn.
D. Chồi nhánh phụ của lúa.
Câu 10: Vào sáng sớm có ẩm độ cao, mép lá lúa bị bệnh bạc lá thường có hiện tượng
A. phủ kín lớp sợi nấm trắng muốt.
B. xuất hiện các kén sâu non nhỏ.
C. ứa ra các giọt dịch vi khuẩn đục.
D. lá lúa tự động cuốn tròn lại kín.
Câu 11: Bệnh thán thư trên cây ăn quả phát triển mạnh nhất trong điều kiện thời tiết
A. khô hanh, nhiều gió lạnh mùa đông.
B. nắng gắt kéo dài, đất nứt nẻ kiệt.
C. ngập nước liên tục suốt tháng hè.
D. ẩm độ không khí cao, mưa nhiều, ấm.
Câu 12: Khi ruộng lúa bị bệnh đạo ôn gây hại nặng, biện pháp xử lí tức thời đúng là
A. bón thêm phân đạm để lúa nhanh lớn.
B. ngừng bón đạm, phun thuốc trừ nấm.
C. tháo cạn nước trong ruộng cho khô ải.
D. cày lật úp toàn bộ ruộng lúa để tiêu huỷ.
Câu 13: Biện pháp hiệu quả nhất để phòng trừ bệnh vàng lá gân xanh trên cây cam, quýt là
A. trồng cây giống sạch bệnh và diệt rầy.
B. phun thuốc trừ nấm bệnh định kì tuần.
C. bón thật nhiều phân đạm urê vào mùa mưa.
D. quét vôi đặc phủ kín toàn bộ tán lá cây.
Câu 14: Cây có múi bị bệnh vàng lá gân xanh cho quả có đặc điểm bất thường nào?
A. Quả to gấp đôi bình thường, vị ngọt lịm.
B. Quả mềm nhũn chảy nước thơm mùi rượu.
C. Quả nhỏ, vẹo vọ, tâm lệch, vị chua đắng.
D. Vỏ quả nhẵn bóng, hạt to mẩy đồng đều.
Câu 15: Cắt tỉa cành thông thoáng và thu gom tàn dư lá bị bệnh thán thư giúp
A. kích thích rễ cây ăn sâu vào đá mẹ.
B. làm cho hoa nở trái vụ không cần phân.
C. giữ ấm cho bộ tán lá trong mùa đông lạnh.
D. loại bỏ nguồn nấm lây lan trong vườn.
Câu 16: Bệnh gỉ sắt hại ngô, đậu do tác nhân sinh học nào gây ra?
A. Virus khảm gây tổn thương.
B. Nấm kí sinh tạo ổ bào tử gỉ.
C. Vi khuẩn hoại sinh trong đất.
D. Tuyến trùng kí sinh mạch dẫn.
Câu 17: Cho bảng dữ liệu sau:
| Tên bệnh hại | Tác nhân gây bệnh | Vật trung gian truyền bệnh |
|---|---|---|
| Bệnh lùn xoắn lá | Virus | Rầy nâu |
| Bệnh vàng lá gân xanh | Vi khuẩn | X |
Tên loài sinh vật X truyền bệnh vàng lá gân xanh là
A. Bọ phấn trắng.
B. Sâu đục thân lúa.
C. Bọ trĩ hại dưa leo.
D. Rầy chổng cánh.
Câu 18: Biện pháp nào sau đây giúp phòng ngừa bệnh bạc lá lúa đạt hiệu quả lâu dài?
A. Sử dụng giống lúa có gene kháng bệnh.
B. Tăng liều lượng phân đạm bón vào cuối vụ.
C. Phun thuốc trừ sâu hoá học định kì ngày.
D. Giữ cho mặt lá lúa luôn ẩm ướt liên tục.
Câu 19: Tại sao thuốc kháng sinh thông thường không thể điều trị bệnh do virus ở cây trồng?
A. Vì tế bào thực vật có lớp cutin quá dày.
B. Vì kháng sinh không có tác dụng với virus.
C. Vì virus thực vật luôn sống ngoài không khí.
D. Vì cây trồng sẽ hấp thụ thuốc làm thối rễ.
Câu 20: Vi khuẩn gây bệnh vàng lá gân xanh phá hoại trực tiếp ở cấu trúc nào của cây?
A. Tầng lông hút ngoài cùng của rễ.
B. Biểu bì mặt trên của các phiến lá.
C. Hệ thống mạch rây dẫn chất hữu cơ.
D. Lõi gỗ chết bên trong thân cây già.
Câu 21: Hiện tượng héo rũ nhanh chóng ở cây trồng bị bệnh vi khuẩn là do
A. khí khổng trên bề mặt lá ngừng quang hợp.
B. vỏ quả ngoài bị ánh nắng mặt trời hun nóng.
C. hàm lượng diệp lục tố trong lá tăng quá cao.
D. mạch dẫn trong thân cây bị tắc nghẽn.
Câu 22: Biện pháp bón vôi bột khử trùng đất trước khi trồng cây ăn quả có tác dụng
A. tiêu diệt bào tử nấm và vi khuẩn hại.
B. làm cho đất bị chua hoá để kìm hãm cỏ.
C. giúp rễ cây hấp thụ muối ăn dễ dàng hơn.
D. tăng cường khả năng thoát hơi nước của lá.
Câu 23: Trồng xen cây ổi trong vườn cam quýt có tác dụng xua đuổi loài côn trùng nào?
A. Bướm sâu tơ hại rau.
B. Rầy chổng cánh hại cam.
C. Ruồi vàng đục quả xoài.
D. Bọ xít xanh hại nhãn.
Câu 24: Khi cây bị bệnh thối nhũn do vi khuẩn, nông sản thường có mùi khó chịu vì
A. tế bào lá tự tiết ra tinh dầu thơm nồng.
B. quá trình quang hợp tạo ra khí ozone.
C. vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ sinh khí.
D. rễ cây hút nhiều chất khoáng kali đỏ.
Câu 25: Bệnh đốm sọc vi khuẩn trên lá lúa khác bệnh đạo ôn ở điểm nào?
A. Vết bệnh đốm sọc có hình thoi mắt én.
B. Chỉ gây hại duy nhất ở phần cổ bông lúa.
C. Làm cho toàn bộ rễ lúa bị đứt gãy rời.
D. Vết bệnh chạy dọc theo gân lá, tiết dịch.
Câu 26: Để bảo vệ cây ăn quả khỏi bệnh thối rễ trong mùa mưa, việc quan trọng nhất là
A. tạo rãnh thoát nước tốt, chống úng.
B. bón phân đạm tươi sát vào cổ rễ cây.
C. đắp đất cao kín mít xung quanh gốc thân.
D. tưới đẫm nước ngọt mỗi ngày một lần trưa.
Câu 27: Khi phát hiện cây có múi bị nhiễm bệnh vàng lá gân xanh nặng, cần xử lí bằng cách
A. bón thêm thật nhiều phân vi lượng để cứu.
B. cắt tỉa toàn bộ rễ rồi đem giâm cành trồng lại.
C. chặt bỏ và đào gốc tiêu huỷ triệt để.
D. chuyển cây bệnh sang trồng vùng đất mặn.
Câu 28: Thuốc bảo vệ thực vật gốc đồng ($CuSO_4$) thường được phun để phòng ngừa
A. sâu đục thân cắn phá.
B. các bệnh do nấm và vi khuẩn.
C. rầy nâu chích hút nhựa.
D. tuyến trùng đào rễ củ.
Câu 29: Luân canh cây trồng khác họ giúp phòng trừ các mầm nấm bệnh trong đất vì
A. làm cho đất bị nhiễm mặn để diệt khuẩn.
B. tiêu diệt hoàn toàn các hạt mùn hữu cơ.
C. cắt đứt nguồn thức ăn đặc hiệu của nấm.
D. làm cho nấm bệnh tự chuyển thành vi khuẩn.
Câu 30: Bệnh khảm lá cà chua do virus gây ra có triệu chứng nhận biết điển hình là
A. lá xoăn, loang lổ vết xanh vàng xen kẽ.
B. phiến lá chuyển sang màu trắng như phấn.
C. toàn bộ cuống lá bị thối đen chảy mủ.
D. quả cà chua biến thành khối đá vôi cứng.
