Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 18 khẳng định vai trò tiên phong của các chế phẩm sinh học thế hệ mới trong việc thay thế thuốc hóa học độc hại. Phân tích Bài 18 – Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, học sinh làm quen với chế phẩm vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt), chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma và virus NPV. Bài học thuộc Chương V: Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng phân tích cơ chế nấm ký sinh tiết enzyme phá hủy vách tế bào nấm bệnh và độc tố Bt gây tê liệt ống tiêu hóa của sâu hại. Tiếp thu kiến thức trắc nghiệm công nghệ 10, các em nhận thấy ưu điểm an toàn với người tiêu dùng, không gây ô nhiễm nguồn nước và không làm sâu hại kháng thuốc.
Tại nền tảng dethitracnghiem, bộ câu hỏi tự luyện Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức chuẩn bị cho năm học 2026–2027 đã được cập nhật với các đề mới nhất. Học sinh có thể làm đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố quy trình nuôi cấy nấm đối kháng trên môi trường hữu cơ để ủ gốc cây ăn trái. Nằm trong kho dữ liệu lớp 10, các bài tập bám sát định hướng kiểm tra năng lực tư duy sinh thái và nông nghiệp sạch. Quy trình chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số và xếp thứ hạng tức thời. Đi kèm là hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích cặn kẽ vì sao không được phun chung chế phẩm nấm vi sinh với các loại thuốc hóa học trừ nấm.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Chế phẩm vi sinh trừ bệnh cây trồng chứa các vi sinh vật đối kháng có khả năng
A. tiết kháng sinh và tiêu diệt mầm bệnh hại.
B. làm cho đất bị chua hoá để diệt cỏ dại.
C. biến đổi toàn bộ tế bào cây thành gỗ cứng.
D. hút cạn kiệt lượng nước trong tầng đất mặt.
Câu 2: Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu Bt được sản xuất từ loài vi khuẩn nào sau đây?
A. *Bacillus thuringiensis*.
B. *Rhizobium leguminosarum*.
C. *Azotobacter chroococcum*.
D. *Streptomyces griseus*.
Câu 3: Độc tố trong chế phẩm trừ sâu Bt có bản chất hoá học là
A. chuỗi carbohydrate mạch dài.
B. phân tử lipid kị nước khó tan.
C. đoạn nucleic acid dạng mạch đơn.
D. tinh thể protein dạng hình thoi.
Câu 4: Tinh thể độc của vi khuẩn Bt phát huy tác dụng diệt sâu mạnh nhất trong môi trường
A. acid mạnh trong dạ dày chim.
B. ruột giữa có tính kiềm của sâu.
C. trung tính ngoài không khí khô.
D. nước mưa rơi trên mặt lá lúa.
Câu 5: Sâu hại sau khi ăn phải tinh thể độc của vi khuẩn Bt sẽ bị tổn thương như thế nào?
A. Vỏ ngoài của sâu bị đông cứng như đá.
B. Các đốt chân của sâu tự động rụng rời.
C. Sâu đẻ trứng non liên tục rồi kiệt sức.
D. Thành ruột bị thủng, sâu bỏ ăn và chết.
Câu 6: Hai chủng nấm thường dùng để sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu sinh học là
A. Nấm men rượu và nấm mốc đen bánh mì.
B. Nấm rơm ăn quả thể và nấm hương rừng.
C. Nấm trắng (*Beauveria*) và nấm xanh (*Metarhizium*).
D. Nấm mộc nhĩ đen và nấm linh chi đỏ.
Câu 7: Bào tử của nấm trừ sâu xâm nhập vào cơ thể sâu hại theo con đường nào?
A. Xâm nhập qua đường hô hấp phế quản.
B. Nảy mầm đâm xuyên qua biểu bì da sâu.
C. Đi qua dòng máu tuần hoàn của ấu trùng.
D. Chỉ lọt vào khi sâu non ăn phải lá cây.
Câu 8: Xác sâu hại bị nấm xanh hoặc nấm trắng tiêu diệt có biểu hiện đặc trưng là
A. cơ thể cứng đờ và phủ lớp nấm mốc ngoài.
B. cơ thể thối nhũn chảy thành nước nhờn đen.
C. cơ thể phồng to gấp ba lần rồi tự vỡ tung.
D. cơ thể phát quang ánh sáng màu tím ban đêm.
Câu 9: Chế phẩm virus trừ sâu NPV (Nucleopolyhedrovirus) thường dùng đặc trị loài sâu nào?
A. Rầy nâu chích bẹ lá lúa nước ngập.
B. Tuyến trùng nốt sưng rễ cây hồ tiêu.
C. Sâu róm hại thông và sâu đo ăn lá.
D. Rệp sáp bám chặt trên thân cây cà phê.
Câu 10: Hành vi đặc trưng của sâu hại sau khi bị nhiễm virus trừ sâu NPV là
A. chui thật sâu xuống dưới lòng đất bùn.
B. bò lên ngọn lá rồi treo ngược đầu chết.
C. bơi lội liên tục trên mặt nước ruộng.
D. đục rỗng vào tâm gỗ của gốc thân cây.
Câu 11: Chế phẩm nấm đối kháng *Trichoderma* được ứng dụng rộng rãi để phòng trừ
A. bướm sâu đục thân lúa hai chấm.
B. ruồi vàng đục thịt quả cam quả bưởi.
C. cào cào và châu chấu cắn phá phiến lá.
D. các bệnh nấm thối rễ, lở cổ rễ trong đất.
Câu 12: Cơ chế đối kháng của nấm *Trichoderma* đối với nấm bệnh trong đất là
A. làm cho đất bị chua hoá để diệt nấm.
B. hút toàn bộ nước làm nấm bệnh khô héo.
C. tiết enzyme, kháng sinh và kí sinh nấm.
D. bao bọc rễ cây ngăn cản sự hút khoáng.
Câu 13: Xạ khuẩn *Streptomyces* được ứng dụng trừ bệnh cây nhờ khả năng sinh học nào?
A. Đục phá cơ thể sâu hại từ ngoài vào trong.
B. Sản sinh nhiều loại kháng sinh tự nhiên.
C. Hút hết các ion dinh dưỡng của vi khuẩn hại.
D. Tạo màng bọc nilon bảo vệ quanh phiến lá.
Câu 14: Ưu điểm nổi bật nhất của chế phẩm vi sinh trừ sâu bệnh so với thuốc hoá học là
A. an toàn cho người, thiên địch và môi trường.
B. làm cho sâu bệnh chết ngay lập tức sau 1 giây.
C. có giá thành rẻ nhất trong mọi loại hoá chất.
D. có thể bảo quản được ở nhiệt độ rất cao.
Câu 15: Nhược điểm lớn của chế phẩm vi sinh trừ sâu so với thuốc hoá học là
A. gây ô nhiễm mạch nước ngầm nghiêm trọng.
B. làm cho sâu bệnh phát sinh tính quen thuốc.
C. hiệu lực diệt sâu chậm hơn thuốc hoá học.
D. để lại dư lượng độc hại rất lâu trên rau quả.
Câu 16: Cho bảng dữ liệu sau:
| Loại chế phẩm vi sinh | Thành phần vi sinh vật | Đối tượng phòng trừ chính |
|---|---|---|
| Chế phẩm Bt | Vi khuẩn *Bacillus thuringiensis* | Sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh |
| Chế phẩm nấm đối kháng | X | Nấm bệnh gây thối rễ (*Fusarium*) |
Chủng vi sinh vật X tương ứng trong bảng là
A. Vi khuẩn *E. coli*.
B. Nấm men rượu bia.
C. Nấm mốc tương vàng.
D. Nấm *Trichoderma* spp.
Câu 17: Khi sử dụng chế phẩm vi sinh trừ sâu bệnh, thời điểm phun tối ưu nhất trong ngày là
A. giữa trưa nắng gắt nhiệt độ trên 38 °C.
B. lúc chiều mát hoặc sáng sớm râm mát.
C. ngay trước khi trời có cơn mưa rào to.
D. vào thời điểm ban đêm khi có sương giá.
Câu 18: Không nên trộn lẫn chế phẩm nấm đối kháng *Trichoderma* với hoá chất nào?
A. Thuốc trừ nấm bệnh hoá học đậm đặc.
B. Phân chuồng hoai mục hữu cơ.
C. Nước sạch tưới tiêu quanh gốc.
D. Phân vi sinh cố định đạm sống.
Câu 19: Chế phẩm vi khuẩn *Bacillus subtilis* phòng trừ bệnh cây nhờ cơ chế nào sau đây?
A. Đục thủng thân cây cản trở nấm mọc.
B. Làm biến đổi hoàn toàn gene của nấm.
C. Tạo ra các màng sáp chống thấm trên lá.
D. Cạnh tranh nơi sống và tiết kháng sinh.
Câu 20: Tính chọn lọc cao của chế phẩm vi sinh trừ sâu bệnh có ý nghĩa sinh thái là
A. tiêu diệt sạch mọi sinh vật ngoài vườn.
B. bảo vệ các loài thiên địch có ích trên đồng.
C. làm cho cây trồng tự sinh trưởng nhanh.
D. thay thế hoàn toàn lượng nước tưới tiêu.
Câu 21: Thời gian cách li của các loại chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh thường có đặc điểm là
A. rất dài (kéo dài từ 30 đến 45 ngày).
B. kéo dài liên tục suốt cả vụ gieo trồng.
C. rất ngắn (khoảng từ 1 đến 3 ngày).
D. tương đương với các thuốc hoá học cực độc.
Câu 22: Điều kiện bảo quản bắt buộc đối với các loại chế phẩm vi sinh vật là
A. phơi ngoài trời nắng to để kích thích mầm.
B. để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nắng.
C. ngâm trong nước muối bão hoà đậm đặc.
D. bảo quản ở nơi có nhiệt độ trên 50 °C.
Câu 23: Hiệu quả trừ sâu của nấm trắng *Beauveria bassiana* đạt mức cao nhất khi
A. độ ẩm không khí cao trên 80% và râm mát.
B. trời nắng to, khô hạn, độ ẩm dưới 20%.
C. nhiệt độ môi trường tăng vọt trên 45 °C.
D. phun vào ban đêm khi có gió bão lớn.
Câu 24: Trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ và quy trình VietGAP, chế phẩm vi sinh giúp
A. loại bỏ hoàn toàn nhu cầu tưới tiêu của ruộng.
B. làm cho rau tăng trưởng chiều cao gấp ba lần.
C. biến đất cát trắng thành đất phù sa màu mỡ.
D. đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người.
Câu 25: Chế phẩm virus NPV hoàn toàn an toàn cho người và gia súc vì
A. dạ dày người có nhiệt độ cao làm virus chết.
B. cơ thể người tự tiết enzyme hoà tan vỏ virus.
C. virus có tính đặc hiệu chỉ kí sinh côn trùng.
D. da người có lớp sáp dày ngăn virus xâm nhập.
Câu 26: Hoạt tính diệt sâu của chế phẩm vi khuẩn Bt sẽ bị suy giảm hoặc mất đi nếu
A. để hở bao bì ngoài trời nắng gắt nhiệt độ cao.
B. pha chung với phân bón lá hữu cơ loãng.
C. phun lên mặt dưới của phiến lá xanh tươi.
D. tưới vào vùng đất ẩm quanh bộ rễ cây non.
Câu 27: Nấm đối kháng *Trichoderma* sinh trưởng trong đất bằng nguồn dinh dưỡng nào?
A. Ăn các hạt cát thạch anh tầng đất mặt.
B. Phân giải tàn dư thực vật và nấm bệnh.
C. Hút hết các chất dinh dưỡng của rễ cây.
D. Tiết chất độc làm cho đất bị chai cứng lại.
Câu 28: Để phòng trừ sâu tơ kháng thuốc hoá học trên rau cải, biện pháp sinh học tối ưu là
A. tăng liều thuốc hoá học lên gấp mười lần.
B. nhổ bỏ toàn bộ ruộng rau cải đem đốt cháy.
C. luân phiên sử dụng chế phẩm Bt và thảo mộc.
D. ngừng hoàn toàn việc chăm sóc và tưới bón.
Câu 29: Sử dụng chế phẩm sinh học diệt sâu bệnh là một mắt xích cốt lõi trong
A. hệ thống hoá học hoá nông nghiệp cũ.
B. quy trình sản xuất phân bón vô cơ nhanh.
C. công nghệ khai thác khoáng sản đất đồng.
D. quản lí dịch hại cây trồng tổng hợp (IPM).
Câu 30: Xu hướng phát triển của nền nông nghiệp sạch trong tương lai là
A. chỉ sử dụng duy nhất các loại thuốc hoá học.
B. loại bỏ hoàn toàn các loài vi sinh vật đất.
C. phun thuốc phòng trừ sâu bệnh liên tục ngày.
D. ưu tiên chế phẩm sinh học thay thế hoá chất.
