Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 2 dẫn dắt người học tiếp cận các nguyên lý phân loại thực vật và tác động tương hỗ giữa các yếu tố tự nhiên. Tìm hiểu Bài 2 – Cây trồng và các yếu tố chính trong trồng trọt, học sinh phân biệt các nhóm cây ôn đới, nhiệt đới, á nhiệt đới cũng như phân loại theo chu kì sống và mục đích sử dụng. Bài học thuộc Chương I: Giới thiệu chung về trồng trọt phân tích chi tiết ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ, nước, đất và dinh dưỡng đối với năng suất sinh học. Khi tiếp thu học phần công nghệ trồng trọt 10, người học hiểu được vai trò điều tiết quang chu kì, độ ẩm đất và kỹ thuật bón phân hợp lý. Sự phối hợp đồng bộ giữa yếu tố giống và kỹ thuật canh tác quyết định hiệu quả kinh tế của từng mùa vụ gieo trồng.
Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để luyện tập chuyên sâu với Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 2 cập nhật cho năm học 2026–2027 qua những đề mới nhất. Trang web mở ra không gian tự học linh hoạt, chia sẻ các đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng vào bất kỳ thời điểm nào. Thuộc chuyên mục câu hỏi bài tập trắc nghiệm lớp 10, hệ thống bài kiểm tra thường xuyên được bổ sung để phản ánh sát nhất các tình huống thực tiễn nông học. Việc áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số tức thời. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích cặn kẽ mối quan hệ giữa các nhân tố ngoại cảnh, hỗ trợ người học sửa chữa sai sót và làm chủ kiến thức sinh thái nông nghiệp.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu sâu hơn về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay bây giờ!
Câu 1: Dựa vào nguồn gốc sinh thái, cây trồng được phân chia thành ba nhóm chính gồm
A. cây lương thực, cây ăn quả và cây hoa.
B. cây ôn đới, cây nhiệt đới và cây á nhiệt đới.
C. cây một lá mầm, hai lá mầm và thân gỗ.
D. cây ưa sáng, cây ưa bóng và trung tính.
Câu 2: Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây trồng có nguồn gốc ôn đới ở nước ta?
A. Cây vải thiều.
B. Cây xoài cát.
C. Cây cà phê.
D. Cây dâu tây.
Câu 3: Yếu tố nào sau đây quyết định trực tiếp đến năng suất tiềm năng và phẩm chất nông sản?
A. Giống cây trồng.
B. Độ ẩm của đất.
C. Mật độ gieo hạt.
D. Lượng phân bón lót.
Câu 4: Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây á nhiệt đới cần mùa đông lạnh để ra hoa?
A. Cây chuối tiêu.
B. Cây lúa nước.
C. Cây bơ sáp.
D. Cây dừa xiêm.
Câu 5: Dựa vào chu kì sinh trưởng, cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây hằng năm?
A. Cây cao su.
B. Cây đậu tương.
C. Cây chè búp.
D. Cây bưởi da xanh.
Câu 6: Khoảng nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình sinh trưởng của phần lớn cây trồng là
A. từ 15 °C đến 40 °C.
B. từ 5 °C đến 25 °C.
C. từ 25 °C đến 50 °C.
D. từ 0 °C đến 20 °C.
Câu 7: Hiện tượng quang chu kì ở cây trồng là phản ứng sinh học của cây đối với
A. cường độ chiếu sáng trong ngày.
B. tổng nhiệt lượng hấp thụ từ nắng.
C. độ dài ngày và đêm tương quan.
D. sự thay đổi màu sắc ánh sáng.
Câu 8: Nhóm nguyên tố dinh dưỡng đa lượng thiết yếu đối với mọi cây trồng gồm
A. Fe, Cu, Zn.
B. Ca, Mg, S.
C. Mo, B, Mn.
D. N, P, K.
Câu 9: Khi đất trồng bị ngập úng nước lâu ngày, rễ cây bị thối đen và chết là do
A. thiếu khí oxygen cho rễ hô hấp.
B. nồng độ muối khoáng quá cao.
C. nhiệt độ trong đất tăng vọt lên.
D. rễ cây hút quá nhiều chất hữu cơ.
Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:
| Loại cây | Thời gian sinh trưởng | Cơ quan sử dụng chính |
|---|---|---|
| Cây ngô | Hằng năm | Hạt lương thực |
| Cây cam | Lâu năm | X |
Thành phần X tương ứng trong bảng là
A. Thân lấy gỗ.
B. Lá làm dược liệu.
C. Quả làm thực phẩm.
D. Rễ củ lấy tinh bột.
Câu 11: Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây hai lá mầm và có bộ rễ cọc phát triển sâu?
A. Cây ngô lai.
B. Cây đậu xanh.
C. Cây lúa nước.
D. Cây mía đường.
Câu 12: Biện pháp thắp đèn sợi đốt ban đêm cho cây hoa cúc vào mùa thu đông nhằm mục đích
A. sưởi ấm bộ rễ chống rét.
B. tiêu diệt nấm bệnh hại lá.
C. cung cấp thêm chất khoáng.
D. kìm hãm sự ra hoa sớm.
Câu 13: Thiếu nguyên tố dinh dưỡng nitrogen (N), cây trồng thường có biểu hiện đặc trưng là
A. lá nhỏ, toàn thân còi cọc và vàng úa.
B. mép lá bị cháy nâu, chồi đỉnh chết khô.
C. phiến lá dày cộm, gân lá sưng phồng to.
D. quả chín quá sớm, rễ phình to bất thường.
Câu 14: Biện pháp luân canh cây họ Đậu với cây lúa nước mang lại hiệu quả nổi bật là
A. làm giảm nhiệt độ của tầng đất canh tác.
B. tăng khả năng giữ nước ngọt trong ruộng.
C. bổ sung nguồn đạm sinh học tự nhiên cho đất.
D. tiêu diệt hoàn toàn mọi loài vi sinh vật đất.
Câu 15: Cây trồng nào sau đây vừa là cây công nghiệp lâu năm vừa là mặt hàng xuất khẩu chủ lực?
A. Cây ngô sinh khối.
B. Cây hồ tiêu hạt.
C. Cây khoai lang tím.
D. Cây bắp cải trắng.
Câu 16: Khi bón quá nhiều phân bón hoá học vượt ngưỡng cho phép, cây trồng thường bị héo do
A. rễ cây bị nhiễm lạnh đột ngột.
B. khí khổng trên lá bị tắc nghẽn.
C. rễ cây hút quá nhiều phân hữu cơ.
D. áp suất thẩm thấu đất tăng vọt.
Câu 17: Cây ưa bóng râm thường có đặc điểm hình thái thích nghi nào sau đây?
A. Phiến lá mỏng, màu xanh đậm, bản rộng.
B. Lá dày cứng, có lớp sáp bảo vệ bên ngoài.
C. Bộ rễ cọc đâm rất sâu xuống lòng đất.
D. Thân cây phủ nhiều gai nhọn và lông tơ.
Câu 18: Yếu tố kĩ thuật canh tác nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sự thông thoáng ruộng đồng?
A. Kĩ thuật phơi ải đất.
B. Kĩ thuật bón phân lót.
C. Khoảng cách gieo trồng.
D. Phương pháp phun thuốc sâu.
Câu 19: Tại sao các loại cây ôn đới như lê, táo khi trồng ở vùng đồng bằng Nam Bộ thường không ra hoa?
A. Do đất đồng bằng quá tơi xốp.
B. Do thiếu thời gian lạnh mùa đông.
C. Do lượng mưa hàng năm quá ít.
D. Do nồng độ khí oxygen quá thấp.
Câu 20: Nguyên tố vi lượng iron (Fe) đóng vai trò sinh học trực tiếp trong việc
A. hình thành màng tế bào cellulose.
B. điều tiết sự đóng mở khí khổng lá.
C. tạo nên độ xốp cho các mô rễ cây.
D. xúc tác tổng hợp chất diệp lục.
Câu 21: Khi gieo trồng cây với mật độ quá dày, hiện tượng thường thấy ở ruộng cây là
A. rễ cây phát triển ăn sâu và rộng.
B. cành lá phân nhánh rất mạnh mẽ.
C. thân vươn cao gầy yếu, dễ đổ ngã.
D. quả to và chín rất đồng đều nhau.
Câu 22: Việc bố trí lịch thời vụ gieo trồng hợp lí cho từng loại cây trồng nhằm mục đích chính là
A. tránh điều kiện thời tiết bất lợi.
B. giảm thiểu nhu cầu bón phân lót.
C. tăng kích thước của hạt giống ươm.
D. loại bỏ hoàn toàn các loài cỏ dại.
Câu 23: Nhóm cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây dược liệu quý bản địa của Việt Nam?
A. Cây cao su và cà phê.
B. Cây sâm Ngọc Linh và đinh lăng.
C. Cây khoai tây và bắp cải.
D. Cây dừa xiêm và mía đường.
Câu 24: Nước đóng vai trò quan trọng đối với cây trồng vì nước trực tiếp tham gia vào
A. việc định hình lớp vỏ ngoài của hạt.
B. quá trình truyền thông tin qua rễ.
C. phản ứng quang phân li trong quang hợp.
D. việc hình thành các mắt ghép trên thân.
Câu 25: Khi thiếu nguyên tố potassium (K), nông sản thu hoạch thường có biểu hiện là
A. hàm lượng đường và tinh bột suy giảm.
B. quả phát triển to bất thường nhưng rỗng.
C. hạt lúa chắc mẩy nhưng vỏ hạt biến màu.
D. lá non biến dạng cong queo hình xoắn ốc.
Câu 26: Hiện tượng rụng hoa và quả non hàng loạt ở cây ăn quả thường liên quan mật thiết đến thiếu hụt
A. nguyên tố nitrogen.
B. lượng nước tưới thừa.
C. nguyên tố carbon.
D. nguyên tố boron (B).
Câu 27: Cây thanh long là cây ngày dài, để cây ra hoa trái vụ vào mùa đông, nông dân miền Nam thường
A. tưới nước ấm liên tục vào ban đêm.
B. chiếu sáng nhân tạo ban đêm bằng đèn.
C. che bạt tối hoàn toàn vào ban ngày.
D. bón nhiều phân đạm kích thích thân.
Câu 28: Kĩ thuật vun gốc cho cây khoai lang và cây lạc (đậu phộng) nhằm mục đích
A. làm giảm bớt độ ẩm của luống đất.
B. kích thích rễ cây ăn sâu xuống dưới.
C. tạo điều kiện thuận lợi cho củ phát triển.
D. ngăn ngừa sự thoát hơi nước qua thân.
Câu 29: Trồng cây trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài sẽ dẫn đến hiện tượng
A. lá cây chuyển sang màu xanh thẫm.
B. mô cơ học của thân cây dày cứng hơn.
C. rễ cây ngừng hút nước hoàn toàn.
D. cây bị vống cao, lá vàng úa mềm yếu.
Câu 30: Để nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất, biện pháp canh tác tối ưu là
A. xen canh, gối vụ các cây trồng hợp lí.
B. chỉ trồng độc canh một loài duy nhất.
C. tăng gấp ba lần mật độ gieo hạt giống.
D. bỏ hoang đất sau mỗi vụ thu hoạch dài.
