Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 20 trang bị các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tỷ lệ thất thoát nông sản và duy trì độ tươi ngon sau khi rời ruộng. Trọng tâm của Bài 20 – Công nghệ cao trong thu hoạch và bảo quản sản phẩm trồng trọt phân tích việc áp dụng cảm biến nhận biết độ chín và robot thu hái thông minh. Bài học thuộc Chương VI: Kĩ thuật trồng trọt làm rõ các công nghệ bảo quản tiên tiến như bảo quản lạnh điều hòa độ ẩm, kho khí quyển kiểm soát (CA), công nghệ chiếu xạ và sử dụng màng bao sinh học nano. Trong tài liệu công nghệ lớp 10, các em hiểu được cơ chế ức chế hô hấp tế bào và ngăn chặn sản sinh khí ethylene gây chín nhanh. Kỹ năng này kéo dài thời gian thương phẩm phục vụ logistics xuất khẩu.
Trên hệ thống luyện thi dethitracnghiem, bộ câu hỏi tự học Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức đã sẵn sàng cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Nền tảng tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tiếp cận đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, làm quen với các câu hỏi so sánh chi phí và hiệu quả của từng phương pháp trữ nông sản. Được tích hợp trong chuyên mục trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục được chuẩn hóa theo chuẩn đánh giá năng lực công nghệ sau thu hoạch. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí hỗ trợ học sinh nhận kết quả và xếp loại ngay tức thì. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích cặn kẽ tác dụng của màng sáp ăn được đối với việc chống mất nước ở quả có múi.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Mục đích chính của việc ứng dụng công nghệ cao trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt là
A. làm thay đổi hoàn toàn màu sắc của nông sản.
B. thu hoạch nhanh, giảm thất thoát và dập nát.
C. kéo dài thời gian sinh trưởng của cây mẹ.
D. làm tăng độ chua tự nhiên của các loại quả.
Câu 2: Robot thu hoạch quả công nghệ cao (như cà chua, dâu tây) nhận diện độ chín nhờ
A. cảm biến đo độ rung lắc của thân cây.
B. đầu dò mùi hương tinh dầu trong vỏ.
C. phân tích độ ẩm của đất dưới gốc cây.
D. hệ thống camera 3D và thuật toán thị giác.
Câu 3: Nguyên lí cơ bản của việc bảo quản nông sản sau thu hoạch là
A. tăng cường cường độ hô hấp của mô thực vật.
B. kích thích vi sinh vật hoại sinh phân giải.
C. giữ cho nông sản luôn ẩm ướt liên tục suốt ngày.
D. kìm hãm hô hấp tế bào và ức chế vi sinh vật.
Câu 4: Kho silo công nghệ cao là thiết bị chuyên dùng để bảo quản nhóm sản phẩm nào?
A. Các loại hạt khô như thóc, ngô, đậu đỗ.
B. Các loại rau ăn lá tươi như xà lách, cải.
C. Các loại hoa tươi cắt cành như hoa hồng.
D. Các loại quả nhiều nước như nho, dâu tây.
Câu 5: Công nghệ bảo quản bằng bao gói điều chỉnh khí quyển (MAP) hoạt động theo cơ chế
A. tăng tối đa nồng độ khí oxygen trong bao gói.
B. hút cạn kiệt toàn bộ không khí tạo chân không.
C. giảm nồng độ $O_2$ và tăng nồng độ khí $CO_2$.
D. bổ sung liên tục hơi nước bão hoà vào bao.
Câu 6: Phương pháp bảo quản lạnh hạ nhiệt độ kho bảo quản nhằm mục đích trực tiếp là
A. làm đông cứng hạt giống thành khối băng đá.
B. làm chậm tốc độ hô hấp và ức chế vi khuẩn.
C. biến đổi tinh bột thành đường glucose nhanh.
D. làm cho vỏ quả dày cứng lên chống va đập.
Câu 7: Chiếu xạ nông sản bằng tia gamma ($\gamma$) hoặc chùm electron mang lại lợi ích nổi bật là
A. làm tăng hàm lượng vitamin C trong múi quả.
B. ức chế nảy mầm, diệt côn trùng và vi sinh vật.
C. làm cho quả chín đồng loạt chỉ sau một giờ.
D. làm mất hoàn toàn mùi hương tự nhiên của quả.
Câu 8: Nhóm sản phẩm củ nào sau đây thường được xử lí chiếu xạ để ngăn chặn sự nảy mầm?
A. Quả thanh long và quả xoài.
B. Rau xà lách và rau bắp cải.
C. Hoa cúc và hoa phong lan.
D. Củ hành, củ tỏi và khoai tây.
Câu 9: Công nghệ sấy thăng hoa (freeze drying) làm khô nông sản dựa trên hiện tượng
A. nước đóng băng chuyển thẳng thành thể hơi.
B. dùng nhiệt độ cao đun sôi nước trong quả.
C. phơi nắng tự nhiên trên sân xi măng nóng.
D. dùng quạt gió thổi liên tục suốt nhiều tuần.
Câu 10: Ưu điểm vượt trội của nông sản được sấy thăng hoa so với sấy nhiệt truyền thống là
A. khối lượng sản phẩm tăng lên gấp nhiều lần.
B. chi phí sản xuất và thiết bị rẻ hơn rất nhiều.
C. giữ nguyên màu sắc, mùi vị, hình dạng và chất.
D. sản phẩm dễ bị hút ẩm và phân huỷ mục nát.
Câu 11: Màng bao sinh học nano (chitosan) phủ lên vỏ quả sau thu hoạch có vai trò
A. làm cho vỏ quả mỏng đi để dễ bóc vỏ ăn.
B. cung cấp chất đạm trực tiếp vào ruột quả.
C. tăng cường sự trao đổi khí giữa quả và trời.
D. ngăn cản thoát hơi nước và kháng nấm bệnh.
Câu 12: Trong kho silo bảo quản hạt khô, các cảm biến tự động thường theo dõi chỉ số nào?
A. Độ dày của lớp vỏ trấu bao quanh hạt thóc.
B. Nhiệt độ và độ ẩm của khối hạt trong kho.
C. Màu sắc ánh sáng mặt trời chiếu vào thành.
D. Tốc độ nảy mầm của phôi hạt trong bóng tối.
Câu 13: Khi nồng độ khí $CO_2$ trong môi trường bảo quản tăng lên mức thích hợp sẽ có tác dụng
A. ức chế hô hấp tế bào làm chậm quá trình chín.
B. kích thích quả hô hấp nhanh để toả nhiệt lượng.
C. làm tan biến hoàn toàn lớp sáp ngoài vỏ quả.
D. kích hoạt các enzyme thuỷ phân phá vỡ tế bào.
Câu 14: Cho bảng dữ liệu sau:
| Phương pháp bảo quản | Công nghệ cốt lõi | Đối tượng áp dụng điển hình |
|---|---|---|
| Bảo quản kho lạnh | Hạ nhiệt độ phòng | Rau ăn lá, hoa tươi, quả |
| Bao gói MAP | Điều chỉnh tỉ lệ khí | X |
Đối tượng X phù hợp nhất với công nghệ bao gói MAP là
A. Thóc hạt chứa trong bao tải lớn.
B. Ngô bắp khô trữ trong hầm xi măng.
C. Trái cây tươi xuất khẩu và rau cao cấp.
D. Gỗ tròn khai thác từ rừng trồng keo.
Câu 15: Nông sản xuất khẩu như xoài, thanh long của Việt Nam sang thị trường Mỹ, Úc bắt buộc phải qua khâu
A. ngâm trong dung dịch đường đậm đặc.
B. phơi khô dưới ánh nắng mặt trời gắt.
C. nung nóng ở nhiệt độ trên 100 °C.
D. xử lí kiểm dịch thực vật bằng chiếu xạ.
Câu 16: Hiện tượng tổn thất sau thu hoạch ở nước ta hiện nay còn cao chủ yếu do nguyên nhân
A. đất trồng trọt chứa quá nhiều chất mùn hữu cơ.
B. thiếu hệ thống kho lạnh và logistics bảo quản.
C. nông dân bón quá nhiều phân vi sinh vào rễ.
D. thời gian chiếu sáng của mặt trời quá gay gắt.
Câu 17: Cảm biến độ chín gắn trên máy thu hoạch tự động giúp máy thực hiện thao tác
A. cắt đồng loạt cả quả xanh và quả chín ép.
B. làm sạch toàn bộ cỏ dại dưới gốc cây ăn.
C. bón thêm phân kali cho những cành nhiều quả.
D. chỉ chọn hái những quả đạt tiêu chuẩn chín.
Câu 18: Tại sao việc giảm nồng độ $O_2$ xuống quá thấp (dưới 1%) trong bảo quản rau quả lại gây hại?
A. Gây hô hấp kị khí làm quả thối hỏng và có mùi.
B. Kích thích nấm mốc phát triển dày đặc trên vỏ.
C. Làm cho quả bị mất nước và teo tóp ngay tức khắc.
D. Khiến cho vỏ quả bị dày cộm lên như đá vôi.
Câu 19: Lợi ích của việc tự động hoá khâu nhập và xuất kho trong kho bảo quản silo là
A. làm giảm độ ẩm của không khí ngoài trời.
B. tiết kiệm nhân công và vận hành liên tục.
C. làm tăng khối lượng hạt sau thời gian trữ.
D. triệt tiêu hoàn toàn nhu cầu dùng điện năng.
Câu 20: Công nghệ bảo quản hoa tươi cắt cành bằng dung dịch dinh dưỡng nano bạc giúp
A. hoa nở to gấp mười lần kích thước bình thường.
B. cánh hoa biến đổi sang màu sắc ánh kim lấp lánh.
C. ức chế vi khuẩn làm tắc mạch dẫn, giữ hoa lâu tàn.
D. cành hoa tự đâm rễ mới trong phòng điều hoà.
Câu 21: Yếu tố nào sau đây quyết định thời hạn bảo quản của hạt lương thực trong kho thông thường?
A. Kích thước của các bao tải chứa hạt thóc.
B. Chiều cao của toà nhà kho chứa bên ngoài.
C. Khoảng cách từ kho đến các khu chợ bán lẻ.
D. Độ ẩm của hạt và độ ẩm tương đối của kho.
Câu 22: Việc ứng dụng xe lạnh chuyên dụng vận chuyển nông sản từ vườn đến nơi tiêu thụ thuộc về
A. chuỗi cung ứng lạnh bảo quản nông sản.
B. quy trình chế biến sâu bánh kẹo đóng hộp.
C. phương pháp làm đất trồng cây vụ mới.
D. hệ thống tưới tiết kiệm tự động ngoài ruộng.
Câu 23: Nông sản sau khi chiếu xạ thực phẩm có bị nhiễm phóng xạ hay gây độc cho người ăn không?
A. Luôn bị nhiễm phóng xạ nặng nề suốt đời.
B. Tuyệt đối an toàn và không bị nhiễm phóng xạ.
C. Chỉ an toàn khi được nấu chín trên 200 °C.
D. Gây biến đổi gene của người tiêu dùng ngay.
Câu 24: Thiết bị sấy tầng lưu dùng trong sấy hạt nông sản hoạt động dựa trên nguyên lí
A. phơi tĩnh trên các sàn gỗ ngoài trời râm.
B. ép chặt các hạt lại thành khối bánh đặc cứng.
C. luồng khí nóng thổi làm hạt lơ lửng và khô đều.
D. ngâm hạt trong cồn cất rồi đốt lửa trên mặt.
Câu 25: Tổn thất nông sản sau thu hoạch bao gồm những khía cạnh nào sau đây?
A. Chỉ tổn thất về số lượng tiền bán được.
B. Chỉ hao hụt về khối lượng vật lí bên ngoài.
C. Chỉ làm mất đi màu sắc tươi sáng của vỏ.
D. Hao hụt cả số lượng và suy giảm chất lượng.
Câu 26: Khí ethylene ($C_2H_4$) sinh ra tự nhiên từ quả chín có tác dụng sinh học là
A. thúc đẩy quá trình chín và lão hoá của quả.
B. ngăn chặn hoàn toàn sự biến màu của diệp lục.
C. ức chế sự sinh sôi của mọi loài nấm mốc ngoài.
D. làm cho thịt quả bị đông cứng lại như đá sỏi.
Câu 27: Để kéo dài thời gian bảo quản chuối xanh xuất khẩu, người ta thường dùng gói hút chất nào?
A. Gói hút khí nitrogen tự do ngoài trời.
B. Gói hút khí oxygen trong thùng các-tông.
C. Gói hút khí ethylene trong bao bì bọc.
D. Gói hút hơi nước làm khô cứng vỏ quả.
Câu 28: Thiết bị đo độ ngọt quang học (khúc xạ kế cầm tay) giúp người thu hoạch xác định
A. hàm lượng kim loại nặng trong cùi thịt.
B. chỉ số độ đường (Brix) để thu hoạch đúng độ chín.
C. độ dày của lớp vỏ quả ngoài trước khi hái.
D. lượng thuốc trừ sâu còn tồn dư trên bề mặt.
Câu 29: Nhược điểm lớn nhất của công nghệ sấy thăng hoa trong bảo quản thực phẩm hiện nay là
A. làm giảm chất lượng dinh dưỡng của nông sản.
B. làm cho sản phẩm bị biến dạng co rút xấu xí.
C. chi phí đầu tư thiết bị và tiêu hao điện năng cao.
D. thời gian bảo quản sản phẩm quá ngắn ngủi.
Câu 30: Xu hướng phát triển của ngành bảo quản nông sản Việt Nam trong tương lai là
A. xây dựng chuỗi bảo quản lạnh đồng bộ từ gốc đến ngọn.
B. chỉ dựa vào phương pháp phơi sấy thủ công tự nhiên.
C. lạm dụng chất bảo quản hoá học công nghiệp rẻ tiền.
D. loại bỏ hoàn toàn các trung tâm logistics bảo quản.
