Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 21

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ trồng trọt
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ trồng trọt
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 21 mở rộng chuỗi giá trị nông sản thông qua các quy trình biến đổi vật lý, hóa sinh nhằm đa dạng hóa sản phẩm tiêu dùng. Khám phá Bài 21 – Chế biến sản phẩm trồng trọt, học sinh tìm hiểu các phương pháp sấy khô (sấy nhiệt, sấy thăng hoa), chế biến đóng hộp nước quả, lên men vi sinh và chiết xuất tinh dầu. Bài học thuộc Chương VI: Kĩ thuật trồng trọt phân tích sự thay đổi màu sắc, hương vị, giá trị dinh dưỡng của củ quả sau từng công đoạn tiệt trùng và bao gói. Vận dụng kiến thức công nghệ 10, các em giải thích được vai trò của kỹ thuật sấy lạnh trong việc bảo tồn nguyên vẹn các vitamin nhạy cảm với nhiệt độ. Việc phát triển công nghiệp chế biến sâu giúp nâng tầm nông sản Việt.

Người học hãy đăng nhập dethitracnghiem để chinh phục trọn bộ Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức áp dụng cho năm học 2026–2027 qua hàng loạt đề mới nhất. Website mở ra kho đề thi cùng bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, đáp ứng nhu cầu tự luyện thi môn công nghệ của đông đảo học sinh. Nằm trong nhóm đề bài tập trắc nghiệm lớp 10, nội dung bám sát khung đánh giá năng lực liên hệ giữa quy trình chế biến với tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (HACCP). Tiện ích chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp các bạn xác nhận kết quả kiểm tra chỉ sau vài cú nhấp chuột. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ cơ chế thẩm thấu đường khi làm mứt hoa quả, hỗ trợ việc ghi nhớ công thức chế biến.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 21 mở rộng chuỗi giá trị nông sản thông qua các quy trình biến đổi vật lý, hóa sinh nhằm đa dạng hóa sản phẩm tiêu dùng. Khám phá Bài 21 – Chế biến sản phẩm trồng trọt, học sinh tìm hiểu các phương pháp sấy khô (sấy nhiệt, sấy thăng hoa), chế biến đóng hộp nước quả, lên men vi sinh và chiết xuất tinh dầu. Bài học thuộc Chương VI: Kĩ thuật trồng trọt phân tích sự thay đổi màu sắc, hương vị, giá trị dinh dưỡng của củ quả sau từng công đoạn tiệt trùng và bao gói. Vận dụng kiến thức công nghệ 10, các em giải thích được vai trò của kỹ thuật sấy lạnh trong việc bảo tồn nguyên vẹn các vitamin nhạy cảm với nhiệt độ. Việc phát triển công nghiệp chế biến sâu giúp nâng tầm nông sản Việt.

Người học hãy đăng nhập dethitracnghiem để chinh phục trọn bộ Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức áp dụng cho năm học 2026–2027 qua hàng loạt đề mới nhất. Website mở ra kho đề thi cùng bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, đáp ứng nhu cầu tự luyện thi môn công nghệ của đông đảo học sinh. Nằm trong nhóm đề bài tập trắc nghiệm lớp 10, nội dung bám sát khung đánh giá năng lực liên hệ giữa quy trình chế biến với tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (HACCP). Tiện ích chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp các bạn xác nhận kết quả kiểm tra chỉ sau vài cú nhấp chuột. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ cơ chế thẩm thấu đường khi làm mứt hoa quả, hỗ trợ việc ghi nhớ công thức chế biến.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Quá trình chế biến sản phẩm trồng trọt được hiểu chính xác là
A. việc gieo trồng và chăm sóc cây ngoài ruộng.
B. việc thu hái nông sản khi còn non trên cây.
C. quá trình công nghệ làm tăng giá trị nông sản.
D. việc bảo quản hạt giống trong kho lạnh sâu.

Câu 2: Mục đích hàng đầu của việc chế biến sản phẩm trồng trọt là
A. đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao giá trị.
B. làm giảm khối lượng nông sản khi bán ra.
C. biến đổi nông sản thành các hợp chất vô cơ.
D. rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây con.

Câu 3: Phương pháp chế biến nào sau đây sử dụng hoạt động lên men của vi sinh vật?
A. Sấy khô đối lưu.
B. Nghiền thành bột.
C. Chiên chân không.
D. Muối chua rau quả.

Câu 4: Nông sản nào sau đây thường được chế biến bằng phương pháp nghiền tinh bột?
A. Quả xoài cát.
B. Củ sắn (khoai mì).
C. Quả cà chua bi.
D. Rau xà lách mỡ.

Câu 5: Công nghệ sấy lạnh trong chế biến rau củ quả có ưu điểm vượt trội là
A. giữ nguyên màu sắc, mùi vị và dinh dưỡng.
B. chi phí đầu tư thiết bị ban đầu rất thấp.
C. tiêu tốn nhiệt lượng lớn hơn sấy nhiệt.
D. làm cho sản phẩm bị biến dạng co rút lại.

Câu 6: Nông sản nào sau đây thường được chế biến bằng phương pháp sấy khô truyền thống?
A. Củ cải trắng ướt.
B. Dưa chuột bao tử.
C. Mít, chuối, nho.
D. Rau muống nước.

Câu 7: Quá trình muối chua rau cải thực chất là sự chuyển hoá đường thành
A. cồn ethylic thơm.
B. acid acetic gắt.
C. acid lactic chua.
D. khí methane gas.

Câu 8: Công nghệ xử lí áp suất cao (HPP) trong chế biến nước quả tươi có tác dụng
A. đun sôi nước ép ở nhiệt độ cực cao.
B. làm đông cứng dịch quả thành đá tảng.
C. bốc hơi toàn bộ lượng nước trong quả.
D. vô hoạt vi sinh vật mà không cần nhiệt.

Câu 9: Ưu điểm của công nghệ chiên chân không so với chiên dầu truyền thống là
A. làm tăng hàm lượng dầu mỡ trong món ăn.
B. giòn xốp ở nhiệt độ thấp, ít ngấm dầu.
C. làm cháy khét bề mặt ngoài của củ quả.
D. làm mất hoàn toàn màu sắc của nông sản.

Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:

Sản phẩm chế biến Nguyên liệu chính Phương pháp chế biến
Mít sấy giòn Quả mít chín Sấy khô chân không
Tinh bột nghệ Củ nghệ tươi X

Phương pháp X tương ứng để chế biến tinh bột nghệ là
A. Nghiền lọc lắng và sấy tinh bột.
B. Muối chua lên men vi sinh vật.
C. Đóng hộp kín thanh trùng nhiệt.
D. Ép lấy dầu nguyên chất bằng máy.

Câu 11: Nhược điểm lớn nhất của công nghệ sấy lạnh hiện nay trong công nghiệp là
A. làm mất đi mùi hương tự nhiên của quả.
B. chi phí đầu tư máy móc thiết bị rất lớn.
C. làm cho sản phẩm bị thối hỏng tức thì.
D. chỉ áp dụng được với các loại hạt khô.

Câu 12: Đồ hộp quả (như dứa đóng hộp, ngô ngọt đóng hộp) được bảo quản lâu dài nhờ
A. ngâm trong dung dịch muối ăn đậm đặc.
B. phơi ngoài nắng to nhiều tuần liên tiếp.
C. thanh trùng nhiệt và đóng nắp kín khí.
D. bổ sung hàm lượng lớn thuốc kháng sinh.

Câu 13: Việc chế biến nông sản tại địa phương giúp giải quyết khó khăn nào lớn nhất?
A. Thiếu nguồn nước ngọt phục vụ tưới tiêu.
B. Đất đai canh tác bị nhiễm mặn nghiêm trọng.
C. Cây trồng bị sâu tơ cắn phá trên diện rộng.
D. Tình trạng “được mùa mất giá”, dồn ứ hàng.

Câu 14: Sản phẩm chè (trà) khô được sản xuất từ búp chè tươi trải qua các công đoạn
A. diệt men, vò lá, làm khô và phân loại.
B. ngâm nước muối, xay nhuyễn và lọc lấy bã.
C. ủ chua lên men, đóng hộp và ép dầu mỡ.
D. luộc chín kĩ, phơi sương và ép viên tròn.

Câu 15: Tại sao nước quả ép thanh trùng bằng công nghệ HPP lại được thị trường ưa chuộng?
A. Giá thành sản phẩm rẻ nhất trong các loại.
B. Giữ trọn vẹn vitamin và vị tươi nguyên bản.
C. Nước ép có thể để ngoài trời nắng suốt năm.
D. Sản phẩm chuyển sang dạng thạch đông đặc.

Câu 16: Phương pháp chế biến nước tương (xì dầu) truyền thống ứng dụng hoạt tính của
A. vi khuẩn acetic tạo màng giấm nổi.
B. nấm men rượu làm bột bánh bao nở.
C. vi khuẩn lam quang hợp giải phóng khí.
D. nấm mốc phân giải protein đậu tương.

Câu 17: Khi chế biến măng chua, người ta thường ngâm măng tươi với nước muối để
A. làm tăng độ đắng tự nhiên của búp măng.
B. làm cho măng cứng ngắc như đá vôi khô.
C. khử độc tố và tạo vị chua lên men tự nhiên.
D. giúp măng chuyển sang màu đen than củi.

Câu 18: Sản phẩm nào sau đây là kết quả của công nghệ chế biến sâu từ hạt cà phê?
A. Cà phê hoà tan đóng gói tiện lợi.
B. Quả cà phê chín mới hái trên cây.
C. Hạt cà phê thóc chưa qua xay xát.
D. Cây giống cà phê ươm trong bầu xơ.

Câu 19: Việc chế biến tinh dầu từ vỏ bưởi, sả chanh chủ yếu dùng phương pháp
A. nghiền bột mịn bằng máy nghiền bi.
B. chưng cất lôi cuốn bằng hơi nước.
C. lên men lactic tạo vị chua đặc trưng.
D. phơi khô trực tiếp ngoài nắng ráo hè.

Câu 20: Dưa cải muối chua để quá lâu ngày sẽ bị hiện tượng “khú” (hỏng) do
A. nồng độ muối ăn tăng cao đột biến lên.
B. đường trong bẹ rau cải không bị phân huỷ.
C. acid bị giảm, nấm mốc hiếu khí phát triển.
D. toàn bộ lượng nước trong hũ bị bốc hơi.

Câu 21: Nông sản sau khi sấy khô có độ ẩm an toàn thường dao động trong khoảng
A. từ 40% đến 50%.
B. từ 25% đến 30%.
C. từ 60% đến 70%.
D. từ 10% đến 13%.

Câu 22: Yếu tố nào sau đây là điều kiện quyết định để làm mứt quả đạt độ dẻo và bảo quản tốt?
A. Nồng độ đường cao tạo áp suất thẩm thấu.
B. Lượng nước tưới ẩm bổ sung liên tục ngày.
C. Bổ sung thật nhiều men rượu vào thịt quả.
D. Để hộp mứt ở nơi có nhiệt độ sôi liên tục.

Câu 23: Ngành công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt phát triển sẽ tạo động lực
A. làm giảm diện tích trồng trọt hàng năm.
B. khiến nông dân quay về lối canh tác cũ.
C. thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn.
D. triệt tiêu việc đưa cơ giới hoá vào đồng ruộng.

Câu 24: Kĩ thuật chần (nhúng nhanh qua nước sôi) trước khi sấy rau củ nhằm mục đích
A. làm chín nhừ hoàn toàn khối thịt củ quả.
B. đình chỉ hoạt động của enzyme gây biến màu.
C. hoà tan toàn bộ lượng đường tự nhiên sẵn có.
D. làm cho vỏ củ dày cứng lên để chống va đập.

Câu 25: Sản phẩm nào sau đây không thuộc nhóm sản phẩm chế biến từ cây có hạt?
A. Dầu đậu nành ép tinh luyện.
B. Bột dinh dưỡng ngũ cốc nguyên cám.
C. Sữa chua đậu nành lên men sạch.
D. Cao su tự nhiên lưu hoá đàn hồi.

Câu 26: Để chế biến thành công món chuối sấy dẻo đạt chất lượng, tiêu chuẩn quả chuối là
A. chuối vừa chín tới, ngọt đậm, không nát.
B. chuối còn non xanh ngắt, vỏ dính chặt thịt.
C. chuối chín quá nhũn, vỏ thối đen toàn phần.
D. chuối bị sâu đục thân đục khoét lõi giữa.

Câu 27: Rượu vang hoa quả là sản phẩm chế biến nhờ hoạt động chuyển hoá của
A. vi khuẩn cố định đạm sống tự do.
B. nấm mốc đen sinh độc tố nguy hiểm.
C. nấm men chuyển hoá đường thành cồn.
D. xạ khuẩn đất sản sinh chất kháng sinh.

Câu 28: Thiết bị đo độ ẩm nông sản cầm tay giúp người chế biến xác định chính xác
A. hàm lượng vitamin C trong vỏ hạt.
B. thời điểm kết thúc quá trình sấy khô.
C. độ dày của lớp vỏ trấu bên ngoài hạt.
D. lượng dầu mỡ hấp thụ vào trong cùi.

Câu 29: Xu hướng chế biến nông sản hiện đại hướng tới mục tiêu
A. sử dụng thật nhiều chất bảo quản hoá học.
B. chỉ phục vụ tiêu thụ tươi trong ngày tại chỗ.
C. làm mất hoàn toàn chất xơ tự nhiên có sẵn.
D. sản phẩm ăn liền tiện ích, giàu dinh dưỡng.

Câu 30: Một cơ sở chế biến muốn làm khoai tây sấy giòn giữ được màu vàng tươi tự nhiên nên ưu tiên chọn công nghệ nào?
A. Công nghệ sấy thăng hoa hoặc chiên chân không.
B. Công nghệ luộc chín rồi phơi nắng hè thủ công.
C. Công nghệ ngâm nước vôi đặc nhiều ngày liền.
D. Công nghệ hun khói bằng than đá nhiệt độ cao.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận