Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 25 đào sâu vào phương thức canh tác đột phá, giải phóng rễ cây hoàn toàn khỏi sự phụ thuộc vào độ phì của nền đất tự nhiên. Trọng tâm của Bài 25 – Công nghệ trồng cây không dùng đất phân tích ba hệ thống chính gồm thủy canh (thủy canh tĩnh, thủy canh màng dinh dưỡng NFT, thủy canh ngập rút định kỳ), khí canh và khí canh trụ đứng. Bài học thuộc Chương VII: Trồng trọt công nghệ cao hướng dẫn người học cách kiểm soát nồng độ ion hòa tan (PPM), độ dẫn điện (EC) và độ pH của dung dịch dinh dưỡng. Dưới góc nhìn công nghệ lớp 10, các em thấy được ưu thế cách ly mầm bệnh từ đất, tiết kiệm tới 90% lượng nước tưới và cho năng suất rau củ cao gấp nhiều lần.
Chuyên trang dethitracnghiem mang đến bộ câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức phục vụ năm học 2026–2027 qua hàng loạt đề mới nhất. Đây là không gian mở giúp các em làm đề thi, bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ nhận diện ưu nhược điểm của công nghệ khí canh phun sương định kỳ. Nằm trong kho tài nguyên bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi được biên tập bám sát định hướng đánh giá năng lực kỹ thuật công nghệ sạch. Quy trình chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí giúp học sinh đánh giá chính xác mức độ ghi nhớ công thức dinh dưỡng sau khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ lý do phải sục khí oxy liên tục vào bể chứa dinh dưỡng trong mô hình thủy canh sâu.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Trồng cây không dùng đất là kĩ thuật trồng cây trực tiếp vào
A. bùn ao nạo vét phơi khô ngoài nắng ráo.
B. cát thạch anh mịn đã bón phân đạm khô.
C. dung dịch dinh dưỡng hoặc trên giá thể trơ.
D. đất sét trắng nung khô ở nhiệt độ rất cao.
Câu 2: Hệ thống thuỷ canh hồi lưu (NFT) có đặc điểm tuần hoàn nào sau đây?
A. Rễ cây bị nhấn chìm vĩnh viễn trong nước sâu.
B. Dung dịch chảy mỏng qua rễ rồi hồi về bồn chứa.
C. Nước tưới được xả bỏ hoàn toàn sau một lần tưới.
D. Rễ cây lơ lửng trong không khí không chạm nước.
Câu 3: Khí canh (Aeroponics) là công nghệ trồng cây mà bộ rễ của cây được
A. ngâm cố định trong bể nước chứa phân tan.
B. vùi sâu trong lớp đất phù sa màu mỡ sông.
C. ép chặt giữa hai tấm kính thuỷ tinh vô trùng.
D. treo lơ lửng trong không khí và phun sương ẩm.
Câu 4: Ưu thế vượt trội nhất của công nghệ khí canh so với thuỷ canh thông thường là
A. cung cấp lượng dưỡng khí oxygen tối đa cho rễ.
B. chi phí đầu tư đường ống và máy bơm rẻ nhất.
C. không bao giờ cần dùng đến điện năng vận hành.
D. cây trồng không cần quang hợp mà vẫn lớn nhanh.
Câu 5: Nhược điểm lớn nhất của hệ thống thuỷ canh tĩnh là
A. dung dịch dinh dưỡng bị thất thoát quá nhanh.
B. rễ cây hút quá nhiều khoáng làm cạn kiệt bể.
C. chi phí lắp đặt máy bơm tuần hoàn quá đắt đỏ.
D. dễ bị thiếu oxygen hoà tan làm rễ cây bị thối.
Câu 6: Để khắc phục tình trạng thiếu oxygen trong hệ thống thuỷ canh tĩnh, biện pháp kĩ thuật là
A. dùng máy sục khí tạo bọt oxygen định kì.
B. tăng gấp đôi lượng phân bón vô cơ đậm đặc.
C. đậy nắp thật kín ngăn ánh sáng và không khí.
D. thả thêm giun đất vào trong bể chứa dung dịch.
Câu 7: Chỉ số pH tối ưu của dung dịch dinh dưỡng cho hầu hết các loại cây trồng không dùng đất là
A. từ 2,0 đến 3,5.
B. từ 8,0 đến 9,5.
C. từ 5,5 đến 6,5.
D. từ 4,0 đến 5,0.
Câu 8: Chỉ số EC (độ dẫn điện) của dung dịch thuỷ canh phản ánh trực tiếp đại lượng nào?
A. Lượng thuốc trừ sâu còn sót lại trong bể.
B. Số lượng tế bào vi khuẩn có hại bám ở rễ.
C. Mức độ ô nhiễm kim loại nặng của nước cấp.
D. Tổng nồng độ các ion muối khoáng hoà tan.
Câu 9: Khi đo thấy chỉ số EC của dung dịch dinh dưỡng tăng quá cao so với mức chuẩn, cần xử lí bằng cách
A. bổ sung thêm phân bón NPK tan nhanh vào bể.
B. thêm nước sạch vào bể chứa để pha loãng ra.
C. tăng thời gian chiếu sáng của hệ thống đèn LED.
D. rút cạn toàn bộ dung dịch đem đổ bỏ ngay lập tức.
Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:
| Kĩ thuật canh tác | Môi trường rễ | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Thuỷ canh hồi lưu | Màng mỏng dung dịch chảy | Dinh dưỡng tuần hoàn đều |
| Khí canh | Không khí bão hoà sương | X |
Đặc điểm X tương ứng của kĩ thuật khí canh là
A. Rễ hô hấp tối ưu, tiết kiệm nước tối đa.
B. Tiêu tốn lượng nước tưới nhiều nhất.
C. Rễ cây bị hạn chế tiếp xúc không khí.
D. Dễ làm lây lan nấm bệnh qua dòng nước.
Câu 11: Cây trồng nào sau đây thường được trồng phổ biến trên giá thể túi bầu tưới nhỏ giọt?
A. Cây cao su và cây lấy gỗ lớn.
B. Cây lúa nước ngập sâu mùa lũ.
C. Cây hoa sen và súng dưới ao bùn.
D. Cây dưa lưới và cà chua bi cao cấp.
Câu 12: Trong hệ thống khí canh nhân giống khoai tây, củ khoai tây được hình thành ở vị trí
A. sâu bên trong lớp đất cát mịn chậu.
B. lơ lửng trong khoang tối của thùng nuôi.
C. ngâm hoàn toàn dưới đáy bể nước sâu.
D. đâm chồi ra ngoài không khí đón ánh nắng.
Câu 13: Dung dịch dinh dưỡng dùng trong trồng cây không dùng đất bao gồm
A. nước đường glucose đậm đặc pha lẫn cồn tinh chế.
B. bùn ao tươi nạo vét hoà tan cùng với vôi bột sống.
C. các nguyên tố khoáng đa, trung và vi lượng hoà tan.
D. hoá chất diệt cỏ pha loãng với nước mưa tự nhiên.
Câu 14: Tại sao trong trồng cây thuỷ canh, các ống dẫn dung dịch thường làm bằng nhựa màu trắng?
A. Phản xạ ánh sáng, giảm hấp thụ nhiệt và rêu hại.
B. Để thu hút các loài ong bướm đến thụ phấn.
C. Giúp ống nhựa hấp thụ nhiệt sưởi ấm nước tưới.
D. Làm tăng độ dẫn điện của dung dịch dinh dưỡng.
Câu 15: Hiện tượng rêu tảo lục phát triển dày đặc trong máng thuỷ canh sẽ gây ra tác hại
A. làm tăng nồng độ khí carbonic trong dung dịch.
B. kích thích rễ cây ăn sâu và hút khoáng quá nhiều.
C. cạnh tranh dinh dưỡng và làm tắc nghẽn đường ống.
D. làm cho nước trong bể chứa bị đóng băng nhanh.
Câu 16: Trồng cây không dùng đất giúp loại bỏ hoàn toàn nhóm tác nhân gây hại nào sau đây?
A. Bọ trĩ chích hút trên ngọn chồi lá.
B. Rệp sáp bám trên các kẽ nách lá non.
C. Bướm sâu tơ bay từ ngoài đồng vào đẻ.
D. Tuyến trùng và nấm bệnh tồn dư trong đất.
Câu 17: Hệ thống tháp khí canh trụ đứng trong nhà phố mang lại lợi ích nổi bật là
A. tận dụng tối đa không gian theo chiều thẳng đứng.
B. thay thế hoàn toàn nhu cầu ánh sáng mặt trời.
C. không cần sử dụng bất kì loại phân bón nào.
D. tự động thu hoạch nông sản khi đến ngày chín.
Câu 18: Khi nhiệt độ dung dịch dinh dưỡng tăng quá cao vào mùa hè (trên 32 °C) sẽ dẫn đến
A. nồng độ chất khoáng tự động tăng vọt gấp mười.
B. hàm lượng oxygen hoà tan giảm, rễ dễ thối hỏng.
C. rễ cây hấp thụ nước nhanh hơn bình thường rất nhiều.
D. toàn bộ vi sinh vật có lợi trong dung dịch phát triển mạnh.
Câu 19: Loại rau nào sau đây thích hợp và phổ biến nhất khi trồng bằng phương pháp thuỷ canh?
A. Cây củ cải đỏ khổng lồ.
B. Cây khoai lang lấy củ to.
C. Cây sắn dây lấy tinh bột.
D. Các loại rau ăn lá như xà lách, cải.
Câu 20: Trong hệ thống Aquaponics, phân thải của cá được vi sinh vật biến đổi thành
A. khí methane độc hại cho rễ.
B. các hợp chất hữu cơ thối rữa.
C. chất dinh dưỡng dạng nitrate cho cây.
D. muối ăn natri clorua kết tinh.
Câu 21: Nếu hệ thống phun sương trong khí canh bị mất điện liên tục nhiều giờ thì hậu quả là
A. rễ cây bị khô kiệt làm cây héo và chết nhanh.
B. rễ cây hút quá nhiều phân bón bị xót.
C. cành lá cây tự động hoá gỗ chống chịu.
D. dung dịch dinh dưỡng bị đông cứng lại ngay.
Câu 22: Biện pháp nào sau đây giúp kiểm soát nấm bệnh trong bể chứa dinh dưỡng thuỷ canh?
A. Đổ thuốc trừ sâu hoá học đậm đặc vào bể nước.
B. Khử trùng bằng đèn cực tím UV hoặc ozone.
C. Phơi bể chứa trực tiếp dưới nắng to cả tuần lễ.
D. Thêm muối ăn bão hoà vào bể chứa dung dịch.
Câu 23: Trồng cây trên giá thể tưới nhỏ giọt khác thuỷ canh hồi lưu ở điểm cơ bản nào?
A. Cây trồng không cần hấp thụ các muối khoáng.
B. Rễ cây lơ lửng hoàn toàn trong khoang không khí.
C. Hoàn toàn không kiểm soát được lượng nước tưới.
D. Rễ cây neo bám vào giá thể cố định giữ ẩm.
Câu 24: Nhược điểm lớn của việc canh tác thuỷ canh quy mô trang trại lớn là
A. chất lượng nông sản làm ra kém sạch an toàn.
B. tốn nhiều diện tích đất canh tác hơn truyền thống.
C. rủi ro lây lan mầm bệnh nhanh qua dòng nước tuần hoàn.
D. nông sản thu hoạch bị bám dính nhiều bùn đất bẩn.
Câu 25: Khi nồng độ dinh dưỡng quá loãng (chỉ số EC rất thấp), cây trồng thuỷ canh sẽ
A. sinh trưởng còi cọc, vàng lá và chậm lớn.
B. phát triển cành lá quá rậm rạp xanh đậm.
C. ra hoa và kết quả sớm hơn dự kiến mùa.
D. bị cháy mép lá do thừa muối khoáng rễ.
Câu 26: Việc che chắn bể chứa dung dịch dinh dưỡng tránh ánh sáng mặt trời nhằm mục đích
A. kích thích vi khuẩn gây bệnh thối rễ sinh sôi.
B. làm cho các chất khoáng kết tủa thành khối cứng.
C. ngăn không cho khí oxygen hoà tan vào dung dịch.
D. ngăn rêu tảo phát triển và giữ nhiệt độ mát.
Câu 27: Giá thể xơ dừa phối trộn với perlite thường được dùng trong mô hình nào?
A. Thuỷ canh tĩnh trong thùng xốp đơn giản.
B. Trồng dưa lưới trong bầu tưới nhỏ giọt.
C. Khí canh trụ đứng ngoài ban công hẹp.
D. Trồng lúa nước ngoài ruộng bậc thang hở.
Câu 28: Thiết bị đo pH và EC tự động kết hợp bơm định lượng trong thuỷ canh giúp
A. làm giảm chi phí mua hạt giống cây trồng.
B. thay đổi hoàn toàn chu kì quang hợp của cây.
C. loại bỏ hoàn toàn các loại sâu cắn lá ngoài.
D. tự động châm phân và acid duy trì nồng độ chuẩn.
Câu 29: Nông sản trồng bằng phương pháp thuỷ canh công nghệ cao có ưu điểm vệ sinh là
A. luôn có hàm lượng đường ngọt cao gấp ba lần.
B. sạch sẽ, không dính bùn đất và an toàn thực phẩm.
C. bảo quản được ở nhiệt độ sôi mà không bị hỏng.
D. không bao giờ bị tấn công bởi bất kì loại nấm nào.
Câu 30: Trồng cây không dùng đất được xem là giải pháp nông nghiệp tương lai vì
A. giá thành đầu tư rẻ hơn toàn bộ phương pháp canh tác truyền thống.
B. cây trồng có thể tự sinh trưởng và phát triển trong môi trường chân không.
C. tiết kiệm nước, kiểm soát dinh dưỡng và thích ứng biến đổi khí hậu.
D. loại bỏ hoàn toàn nhu cầu về năng lượng ánh sáng và công lao động.
