Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 26 cảnh báo các tác động tiêu cực của các hoạt động canh tác thiếu bền vững lên hệ sinh thái khí quyển, thủy quyển và thổ nhưỡng. Khi học Bài 26 – Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong trồng trọt, học sinh phân tích hiện tượng ô nhiễm nguồn nước ngầm do rửa trôi phân đạm và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Bài học thuộc Chương VIII: Bảo vệ môi trường trong trồng trọt làm rõ nguy cơ phát thải khí nhà kính (CH4,N2O) từ ruộng ngập nước và tình trạng suy thoái đất do đốt rơm rạ tự do. Trong chương trình công nghệ 10, các em tiếp thu các quy định pháp luật về xử lý chất thải nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất sạch hơn và kinh tế tuần hoàn. Ý thức bảo vệ môi trường nông thôn được khắc sâu mạnh mẽ.
Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để làm bài kiểm tra Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức chuẩn bị cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Trang web mở ra cơ hội làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng phân tích chu trình tuần hoàn chất thải trong chuỗi giá trị nông nghiệp. Thuộc danh mục ôn thi lớp 10, hệ thống câu hỏi bám sát các tiêu chuẩn đánh giá phẩm chất trách nhiệm công dân và phát triển sinh thái bền vững. Áp dụng cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các bạn sẽ biết điểm số ngay sau khi kết thúc bài làm. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ tác hại của vỏ bao bì thuốc trừ sâu vứt bừa bãi đối với sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Hiện tượng “phú dưỡng hoá” nguồn nước mặt ở vùng nông thôn chủ yếu do
A. rác thải nhựa nilon trôi dạt xuống ao hồ.
B. lá cây rụng tự nhiên phân huỷ dưới đáy bùn.
C. nông dân ngừng hoàn toàn việc bón phân lót.
D. dư thừa dinh dưỡng đạm và lân từ ruộng rửa trôi.
Câu 2: Hành vi nào sau đây trong trồng trọt gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước nặng nề nhất?
A. Lạm dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật.
B. Bón phân chuồng đã được ủ hoai mục bằng vi sinh.
C. Trồng luân canh các loài cây phân xanh họ Đậu.
D. Áp dụng hệ thống tưới nước tiết kiệm nhỏ giọt.
Câu 3: Việc lạm dụng phân đạm vô cơ liên tục nhiều năm sẽ dẫn đến hậu quả trực tiếp nào cho đất?
A. Làm cho đất bị kiềm hoá với độ pH tăng cao.
B. Kích thích hệ vi sinh vật có ích sinh sôi mạnh.
C. Làm đất bị chua hoá, chai cứng và mất mùn.
D. Tăng độ tơi xốp và khả năng giữ ẩm của đất.
Câu 4: Tồn dư nitrate ($NO_3^-$) quá mức cho phép trong nông sản rau ăn lá gây nguy hại gì?
A. Làm cho rau bị khô héo ngay sau khi hái.
B. Chuyển thành chất độc gây hại cho sức khoẻ người.
C. Làm giảm vị đắng tự nhiên của các loại rau.
D. Khiến cho rau không thể luộc chín bằng nước sôi.
Câu 5: Hoạt động đốt rơm rạ tự do ngoài đồng ruộng sau thu hoạch gây tác hại trực tiếp là
A. gây ô nhiễm không khí và lãng phí hữu cơ.
B. làm tăng độ tơi xốp cho lớp đất cày mặt ruộng.
C. tiêu diệt hoàn toàn các loài sâu bệnh hại lúa.
D. bổ sung lượng lớn phân đạm vô cơ cho đất trồng.
Câu 6: Tro bụi và khói từ việc đốt rơm rạ ngoài đồng gây ra vấn đề giao thông nào?
A. Làm sạt lở các tuyến đường giao thông liên thôn.
B. Làm cho các cây cầu sắt bị ăn mòn rỉ sét nhanh.
C. Khiến cho mặt đường nhựa bị nứt nẻ lún sụt sâu.
D. Làm giảm tầm nhìn của người tham gia giao thông.
Câu 7: Vứt bỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi sau khi sử dụng sẽ dẫn đến
A. làm tăng độ phì nhiêu của các bờ mương ruộng.
B. tồn dư hoá chất độc hại ngấm vào đất và nước.
C. kích thích các loài thuỷ sản sinh sản phát triển.
D. giúp cây lúa vụ sau tự động kháng lại sâu bệnh.
Câu 8: Rác thải màng phủ nilon nông nghiệp tồn lưu trong đất qua nhiều năm sẽ gây ra tác hại
A. cản trở rễ cây phát triển và nghẹt mạch nước ngầm.
B. làm tăng khả năng thấm nước mưa của tầng đất.
C. giúp các hạt mùn hữu cơ liên kết bền vững hơn.
D. làm cho nhiệt độ đất luôn ổn định quanh năm.
Câu 9: Hiện tượng sâu bệnh hại cây trồng ngày càng trở nên kháng thuốc hoá học là do
A. sử dụng các chế phẩm sinh học thảo mộc xua đuổi.
B. luân phiên nhiều loại thuốc có nguồn gốc khác nhau.
C. phun thuốc hoá học quá thường xuyên và quá liều.
D. bảo tồn các loài thiên địch tự nhiên trên đồng.
Câu 10: Biện pháp quản lí dịch hại tổng hợp (IPM) hướng tới mục tiêu cốt lõi nào?
A. Tiêu diệt triệt để 100% mọi sinh vật ngoài đồng.
B. Chỉ sử dụng duy nhất các loại thuốc hoá học đậm đặc.
C. Cấm hoàn toàn việc trồng trọt trên đất dốc miền núi.
D. Hạn chế sâu hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế, bảo vệ môi trường.
Câu 11: Việc chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp hữu cơ mang lại lợi ích môi trường là
A. làm giảm độ ẩm của đất canh tác xuống mức thấp.
B. không dùng phân hoá học, bảo vệ hệ sinh thái đất.
C. làm cho cây trồng ra hoa quanh năm không ngừng.
D. triệt tiêu hoàn toàn sự tồn tại của côn trùng có ích.
Câu 12: Đâu là giải pháp bền vững nhất để xử lí nguồn rơm rạ khổng lồ sau mùa gặt?
A. Dùng làm nấm rơm, thức ăn gia súc hoặc ủ phân vi sinh.
B. Thu gom lại rồi đốt cháy thành tro than rải ruộng.
C. Vứt toàn bộ xuống kênh mương thoát nước thuỷ lợi.
D. Cày vùi đất tươi ngay khi đất đang ngập sâu thiếu khí.
Câu 13: Bể chứa chất thải bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng cần đảm bảo
A. đào hố đất hở gần sát các nguồn nước sinh hoạt.
B. đặt giữa các mương dẫn nước tưới tiêu nội đồng.
C. làm bằng khung gỗ thưa để nước mưa rửa sạch rác.
D. có nắp đậy kín, đáy bê tông chống thấm nước.
Câu 14: Hiện tượng rửa trôi phân bón hoá học từ các vùng đất dốc xuống sông suối gây ra
A. sự gia tăng của các loài cá nước ngọt tự nhiên.
B. ô nhiễm nguồn nước mặt và phát sinh tảo độc hại.
C. hiện tượng đóng băng của bề mặt các hồ chứa nước.
D. sự kiềm hoá đất ven bờ sông suối tự nhiên quanh.
Câu 15: Biện pháp canh tác nào sau đây giúp hạn chế hiện tượng xói mòn rửa trôi đất dốc?
A. Đốt nương làm rẫy du canh nhiều mùa liên tiếp.
B. Cày xới đất thật sâu vào những ngày mưa lũ to.
C. Trồng cây theo đường đồng mức và làm ruộng bậc thang.
D. Chặt bỏ toàn bộ thảm thực vật che phủ tầng mặt.
Câu 16: Tác hại của việc lạm dụng thuốc trừ sâu hoá học đối với hệ sinh thái là
A. tiêu diệt cả các loài thiên địch có ích (ong, nhện, bọ rùa).
B. làm giảm nhiệt độ của không khí ngoài đồng ruộng.
C. làm cho đất bị chua hoá tức thì ngay sau phun.
D. kích thích các loài chim chóc kéo đến kiếm ăn nhiều.
Câu 17: Nông sản đạt tiêu chuẩn thực phẩm an toàn phải đáp ứng tiêu chí nào sau đây?
A. Hoàn toàn không chứa bất kì chất khoáng vô cơ nào.
B. Dư lượng hoá chất độc hại dưới ngưỡng cho phép.
C. Được đóng gói trong các hộp kim loại nguyên khối.
D. Quả phải có kích thước to khổng lồ khác thường.
Câu 18: Việc bón phân cân đối “đúng loại, đúng liều, đúng lúc, đúng cách” nhằm mục đích
A. làm tăng độ nhớt của dung dịch đất mặt luống.
B. giúp cây trồng không bao giờ bị già cỗi rụng lá.
C. tăng hiệu quả sử dụng phân, giảm thất thoát ra môi trường.
D. kích thích cỏ dại phát triển nhanh để giữ ẩm đất.
Câu 19: Khí nhà kính nào sau đây phát thải nhiều từ đất trồng lúa ngập nước liên tục?
A. Khí methane ($CH_4$).
B. Khí ozone ($O_3$).
C. Khí clo độc ($Cl_2$).
D. Khí sulfur dioxide ($SO_2$).
Câu 20: Kĩ thuật rút nước giữa vụ (nông – lộ – phơi) trong canh tác lúa nước có tác dụng
A. làm chết toàn bộ bộ rễ cây lúa để tạo rễ mới.
B. làm cho hạt thóc bị khô giòn ngay trên bông lúa.
C. tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật cố định đạm sống.
D. giảm phát thải khí nhà kính methane và cứng cây.
Câu 21: Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học thay cho thuốc hoá học giúp
A. tiêu diệt sâu hại ngay lập tức chỉ sau một giây bấm.
B. bảo vệ sức khoẻ người phun và giảm tồn dư độc hại.
C. làm giảm độ tơi xốp của đất canh tác ngoài ruộng.
D. cây trồng tự động biến đổi gene kháng mọi loài sâu.
Câu 22: Màng phủ nông nghiệp tự huỷ sinh học có ưu điểm vượt trội so với màng nilon là
A. có giá thành rẻ nhất trong mọi loại vật liệu che.
B. có thể tái sử dụng liên tục suốt hàng trăm năm.
C. tự phân huỷ thành chất hữu cơ, không gây hại đất.
D. hoàn toàn không cho nước mưa ngấm vào luống đất.
Câu 23: Nguyên nhân khiến việc chôn lấp rác thải nhựa nông nghiệp tại ruộng bị nghiêm cấm là
A. nhựa khó phân huỷ, tồn lưu hàng trăm năm hại đất.
B. làm giảm nhiệt độ của tầng đất sâu dưới đá mẹ.
C. kích thích các loài chuột bọ đến đào bới làm tổ.
D. làm cho các hạt keo đất bị biến thành dạng cát thô.
Câu 24: Bón phân hữu cơ vi sinh thay thế một phần phân hoá học giúp đất trồng
A. nhanh chóng biến thành cát trắng hoang mạc khô.
B. bị nén chặt lại ngăn cản sự thoát hơi nước mặt.
C. chuyển sang phản ứng acid mạnh để tiêu diệt nấm.
D. phục hồi hệ sinh thái vi sinh vật và tăng độ phì.
Câu 25: Ý thức bảo vệ môi trường của người lao động trong trồng trọt được thể hiện qua hành động
A. súc rửa bình phun thuốc trực tiếp xuống kênh nước sinh hoạt.
B. thu gom vỏ chai thuốc bảo vệ thực vật đúng nơi quy định.
C. đổ phân bón hoá học thừa xuống ao hồ nuôi cá tôm gần đó.
D. đốt toàn bộ bao bì nilon nông nghiệp ngay tại bờ ruộng.
Câu 26: Tại sao việc lạm dụng thuốc diệt cỏ lại làm suy thoái tài nguyên đất nghiêm trọng?
A. Vì thuốc làm cho đất bị kiềm hoá với độ pH cực cao.
B. Vì thuốc kích thích cỏ dại mọc dày đặc hơn trước nhiều.
C. Vì tiêu diệt vi sinh vật đất và làm đất mất thảm phủ bảo vệ.
D. Vì thuốc hoà tan toàn bộ các khối đá mẹ sâu trong lòng đất.
Câu 27: Tiêu chuẩn VietGAP trong trồng trọt đòi hỏi việc sử dụng nguồn nước tưới phải
A. đạt tiêu chuẩn chất lượng, không nhiễm kim loại nặng.
B. lấy trực tiếp từ các cống rãnh xả thải công nghiệp.
C. phải là nước cất tinh khiết sản xuất trong nhà máy.
D. ngâm tẩm hoá chất sát trùng đậm đặc trước khi tưới.
Câu 28: Biện pháp nào sau đây không đúng khi xử lí đất bị ô nhiễm kim loại nặng do hoá chất?
A. Trồng các loài cây có khả năng hấp thu kim loại nặng.
B. Tiếp tục bón thêm các loại phân vô cơ chứa clo và chì.
C. Sử dụng chế phẩm vi sinh vật chuyển hoá độc chất.
D. Bón vôi nâng pH để cố định một số ion kim loại độc.
Câu 29: Phát triển nông nghiệp tuần hoàn trong trồng trọt mang lại ý nghĩa kinh tế – môi trường là
A. loại bỏ hoàn toàn các khâu chế biến và bảo quản nông sản.
B. chỉ tập trung sản xuất một loại nông sản duy nhất cả năm.
C. làm tăng lượng rác thải nông nghiệp thải ra ngoài tự nhiên.
D. biến phụ phẩm của khâu này thành nguyên liệu của khâu khác.
Câu 30: Mục tiêu cốt lõi của việc bảo vệ môi trường trong sản xuất trồng trọt là
A. biến toàn bộ đồng ruộng thành các khu bảo tồn thiên nhiên hoang dã.
B. cấm hoàn toàn nông dân sử dụng máy móc cơ giới hoá trong canh tác.
C. đảm bảo nông nghiệp bền vững, nông sản sạch và an toàn sinh thái.
D. giảm năng suất nông sản để giữ nguyên vẹn chất dinh dưỡng cho đất.
