Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 27 giới thiệu giải pháp tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp làm nguồn tài nguyên tái tạo thông qua các chuyển hóa sinh học hữu ích. Phân tích Bài 27 – Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt, học sinh nắm vững quy trình ủ phân hữu cơ vi sinh (compost) từ rơm rạ, thân ngô và bã mía. Bài học thuộc Chương VIII: Bảo vệ môi trường trong trồng trọt mô tả chi tiết hoạt động của các chủng nấm phân giải cellulose, vi khuẩn sinh nhiệt và xạ khuẩn khử mùi hôi. Ở phân môn công nghệ ở lớp 10, các em hiểu rõ kỹ thuật thu hồi khí sinh học biogas từ chất thải hữu cơ để làm nhiên liệu sinh hoạt. Các giải pháp sinh học này vừa làm sạch đồng ruộng vừa nâng cao hiệu quả kinh tế.
Hệ thống câu hỏi của Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức tại dethitracnghiem được xây dựng hoàn chỉnh cho năm học 2026–2027 với nguồn đề mới nhất. Nền tảng đem lại trải nghiệm làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng kiểm soát nhiệt độ đống ủ đạt trên 60°C nhằm tiêu diệt hạt cỏ dại và mầm bệnh. Được phân phối trong kho dữ liệu trắc nghiệm 10, các câu hỏi bám sát mục tiêu đánh giá năng lực thực hành công nghệ sinh học xử lý môi trường. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các bạn nhận kết quả đánh giá năng lực ngay sau khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết phân tích sâu sắc tỷ lệ C/N tối ưu của nguyên liệu ủ phân, giúp người học nắm chắc quy trình công nghệ.
Câu 1: Chủng nấm đối kháng nào sau đây vừa phân giải nhanh cellulose vừa ức chế nấm bệnh trong đống ủ?
A. Nấm men rượu *Saccharomyces*.
B. Nấm mốc đen *Aspergillus*.
C. Nấm đối kháng *Trichoderma*.
D. Nấm rơm ăn quả thể rơm mục.
Câu 2: Công nghệ vi sinh trong xử lí chất thải trồng trọt ứng dụng khả năng sinh học nào?
A. Tự nhân đôi nhanh chóng của các hạt virus thực vật.
B. Phân giải hợp chất hữu cơ phức tạp của vi sinh vật.
C. Khả năng phát quang sinh học của nấm mốc trong đêm.
D. Sự hút nước và khoáng vô cơ của các sợi nấm độc.
Câu 3: Vi sinh vật nào sau đây đóng vai trò chủ đạo trong quá trình chuyển hoá chất thải hữu cơ thành khí sinh học ($CH_4$)?
A. Vi khuẩn lam quang hợp giải phóng khí.
B. Nấm men bia rượu nảy chồi vô tính.
C. Xạ khuẩn đất sản sinh chất kháng sinh.
D. Nhóm vi khuẩn cổ sinh methane kị khí.
Câu 4: Sản phẩm phân bón compost thu được từ quá trình ủ phế phụ phẩm trồng trọt bằng vi sinh có đặc tính
A. dạng tinh thể hạt khô tan ngay trong nước lạnh.
B. có tính acid cực mạnh làm chua hoá đất trồng.
C. giàu chất mùn, tơi xốp và dinh dưỡng dễ tiêu.
D. chứa nhiều hoá chất tổng hợp công nghiệp độc.
Câu 5: Hiện tượng ngộ độc hữu cơ ở rễ lúa vụ hè thu thường xảy ra do nguyên nhân nào?
A. Ruộng lúa bị khô hạn nứt nẻ đất kéo dài nhiều tuần.
B. Bón quá nhiều vôi bột nông nghiệp khử chua cho ruộng.
C. Rơm rạ bị vùi phân huỷ kị khí sinh nhiều acid độc hại.
D. Sử dụng giống lúa thuần chất lượng cao kháng mặn.
Câu 6: Biện pháp sinh học hiệu quả để xử lí rơm rạ tươi ngay tại ruộng sau thu hoạch là
A. thu gom toàn bộ dồn thành đống lớn rồi châm lửa đốt.
B. phun chế phẩm vi sinh phân giải cellulose rồi cày vùi.
C. cày sâu lật đất rồi ngâm ngập nước kín suốt cả tháng.
D. rải thuốc trừ cỏ hoá học đậm đặc làm rơm rạ rữa nát.
Câu 7: Khi ủ phân hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm (thân ngô, bã mía), việc đảo trộn đống ủ nhằm
A. làm giảm nhanh độ ẩm của đống ủ xuống mức 0%.
B. tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật hảo khí sống.
C. làm cho khối phân ủ bị nén chặt đông cứng lại.
D. cung cấp oxygen và điều hoà nhiệt độ khối ủ.
Câu 8: Chế phẩm vi sinh EM (Effective Microorganisms) chứa tập hợp các vi sinh vật hữu hiệu gồm
A. virus thực vật, vi khuẩn tả và nấm mốc độc hại.
B. các loài tuyến trùng ăn rễ và giun đất tự nhiên.
C. vi khuẩn lactic, nấm men và vi khuẩn quang hợp.
D. vi khuẩn gây bệnh thối nhũn và nấm gây thán thư.
Câu 9: Tác dụng diệt khuẩn của nhiệt độ cao (50 – 65 °C) trong đống ủ phân compost là
A. làm bay hơi toàn bộ các chất khoáng đạm và lân.
B. tiêu diệt mầm nấm bệnh và làm mất sức nảy mầm của cỏ dại.
C. biến đổi chất xơ cellulose thành các hạt kim loại nặng.
D. làm cho vi khuẩn có ích bị tiêu diệt sạch sẽ hoàn toàn.
Câu 10: Trong những ngày đầu của quá trình ủ phân compost, nhiệt độ khối ủ có thể tăng lên đến 50 – 65 °C nhờ
A. nhiệt lượng hấp thụ trực tiếp từ ánh nắng mặt trời gắt.
B. việc nông dân đốt lửa sưởi ấm đống ủ từ bên dưới đáy.
C. phản ứng hoá học toả nhiệt của vôi sống với nước cất.
D. hoạt động hô hấp phân giải mạnh của vi sinh vật hảo khí.
Câu 11: Cho bảng dữ liệu sau:
| Chất thải trồng trọt | Tác hại khi không xử lí | Biện pháp xử lí vi sinh |
|---|---|---|
| Rơm rạ tươi vùi ruộng ngập | Gây ngộ độc hữu cơ cho lúa | Dùng chế phẩm phân giải cellulose |
| Nước rửa bình thuốc BVTV | Ô nhiễm nguồn nước, đất ngầm | X |
Biện pháp X phù hợp nhất trong bảng là
A. Đổ trực tiếp ra các mương dẫn nước tưới tiêu nội đồng.
B. Đun sôi nước thải ở nhiệt độ cao trong phòng thí nghiệm.
C. Lọc sinh học dùng vi sinh vật phân huỷ độc chất.
D. Đào hố đất cát ngấm thẳng xuống tầng nước ngầm sâu.
Câu 12: Chế phẩm vi sinh xử lí đất nhiễm thuốc trừ sâu hoạt động dựa trên cơ chế nào?
A. Tế bào vi sinh vật bao bọc hoá chất rồi tự động hoá đá vôi.
B. Làm tăng nồng độ acid vô cơ trong đất để đốt cháy thuốc trừ sâu.
C. Đẩy toàn bộ hoá chất độc hại bốc hơi nhanh vào tầng không khí.
D. Vi sinh vật tiết enzyme bẻ gãy liên kết phân tử hoá chất độc.
Câu 13: Khi ủ phế phụ phẩm giàu cellulose (rơm rạ, mùn cưa), việc bổ sung thêm một lượng nhỏ phân đạm urê hoặc phân chuồng nhằm
A. điều chỉnh tỉ lệ C/N thích hợp cho vi sinh vật phát triển.
B. làm giảm độ ẩm của đống ủ xuống mức khô kiệt.
C. làm cho đống phân ủ chuyển sang màu trắng tinh.
D. tiêu diệt các loài nấm phân giải chất hữu cơ.
Câu 14: Tỉ lệ Carbon trên Nitrogen (C/N) tối ưu nhất để quá trình ủ phân compost diễn ra nhanh là
A. khoảng 5 : 1 đến 10 : 1.
B. khoảng 80 : 1 đến 100 : 1.
C. khoảng 25 : 1 đến 30 : 1.
D. khoảng 200 : 1 đến 300 : 1.
Câu 15: Phế phụ phẩm nào sau đây của ngành trồng trọt chứa nhiều chất chát tanin cần xử lí vi sinh kĩ trước khi dùng?
A. Thân lá cây ngô ngọt non.
B. Vỏ quả cà phê và xơ dừa.
C. Rơm rạ lúa mùa mới gặt.
D. Bẹ lá cây bắp cải trắng.
Câu 16: Biện pháp làm đệm lót sinh học bằng mùn cưa và chế phẩm vi sinh giúp
A. làm tăng độ ẩm chuồng trại lên mức bão hoà quanh năm.
B. làm đông cứng toàn bộ chất thải thành khối bê tông khô.
C. phân giải chất thải, khử mùi hôi và tiêu diệt mầm bệnh.
D. triệt tiêu hoàn toàn nhu cầu thông gió của chuồng nuôi.
Câu 17: Xử lí nước thải sau chế biến cà phê, sắn (khoai mì) bằng vi sinh vật kị khí giúp
A. làm tăng độ đục và màu đen của nước thải ra sông.
B. biến đổi toàn bộ nước thải thành cồn công nghiệp đậm đặc.
C. tiêu diệt toàn bộ các loài thực vật thuỷ sinh ven kênh rạch.
D. giảm mạnh chỉ số ô nhiễm hữu cơ (BOD, COD) của nước.
Câu 18: Khi đống ủ phân hữu cơ có mùi chua nồng khó chịu và dính ướt nhầy, nguyên nhân chính là do
A. đống ủ quá ẩm, thiếu khí gây lên men kị khí sinh acid.
B. đống ủ bị thiếu nước tưới ẩm quá khô hạn.
C. lượng khí oxygen lọt vào đống ủ quá dư thừa.
D. nhiệt độ đống ủ tăng quá cao trên 80 °C hè.
Câu 19: Việc che phủ bạt nilon kín đống ủ phân hữu cơ có tác dụng kĩ thuật là
A. ngăn chặn hoàn toàn sự thoát khí carbonic của vi khuẩn.
B. làm cho ánh nắng mặt trời không thể làm ấm đống phân.
C. giữ nhiệt, duy trì độ ẩm và hạn chế nước mưa rửa trôi.
D. kích thích các loài chuột bọ chui vào làm tổ bên trong.
Câu 20: Chế phẩm vi sinh phân huỷ rác thải hữu cơ gia đình thành phân bón lỏng (phân enzyme) thường dùng
A. muối ăn bão hoà để kích thích enzyme hoạt động mạnh.
B. mật rỉ đường làm nguồn thức ăn khởi đầu cho vi sinh vật.
C. hoá chất diệt nấm đậm đặc nhằm loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn.
D. nước đá lạnh để làm chậm tốc độ lên men của thùng chứa.
Câu 21: Nấm men trong chế phẩm vi sinh xử lí môi trường có vai trò sinh học là
A. đục thủng vỏ bao bì nilon làm rách vụn rác thải nhựa.
B. hút hết các hạt cát mịn trong đất bùn ao làm sạch nước.
C. tiết độc tố gây chết hàng loạt cho các loài giun đất có ích.
D. chuyển hoá đường thành cồn và sản sinh các vitamin kích thích.
Câu 22: Việc ứng dụng vi sinh vật cố định đạm và phân giải lân vào đất bị thoái hoá giúp
A. phục hồi dinh dưỡng tự nhiên, giảm dùng phân bón hoá học.
B. làm cho đất bị biến đổi thành dạng cát thô rời rạc.
C. loại bỏ hoàn toàn nhu cầu tưới nước ẩm cho ruộng cây.
D. làm cho nồng độ kim loại nặng trong đất tăng vọt lên cao.
Câu 23: Nguồn khí sinh học (biogas) thu được từ hầm ủ chất thải trồng trọt và chăn nuôi được dùng để
A. pha chế dung dịch thuốc trừ sâu hoá học cho cây trồng.
B. tưới trực tiếp lên ngọn các loài hoa cảnh trong chậu.
C. đun nấu sinh hoạt gia đình và chạy máy phát điện sạch.
D. phun sương làm mát nhà kính thay cho quạt thông gió.
Câu 24: Thời gian ủ phân compost bằng chế phẩm vi sinh thường kéo dài trong khoảng bao lâu thì hoai mục?
A. Khoảng từ 2 đến 3 ngày ngắn.
B. Khoảng từ 30 đến 60 ngày.
C. Khoảng từ 3 đến 5 năm liền.
D. Phải mất tối thiểu 10 năm ròng.
Câu 25: Phân hữu cơ hoai mục đạt tiêu chuẩn chất lượng khi kiểm tra bằng mắt thường có đặc điểm
A. còn nguyên hình dạng cọng rơm vàng óng như mới cắt.
B. chất đống dính bết nhầy nhụa, bốc khói đen nồng nặc.
C. xuất hiện nhiều giòi bọ bò lúc nhúc trên bề mặt đống.
D. màu nâu đen, tơi xốp, không còn mùi hôi thối khó chịu.
Câu 26: Xạ khuẩn *Streptomyces* trong đống ủ phân hữu cơ có khả năng tiết chất nào sau đây?
A. Kháng sinh tự nhiên ức chế vi sinh vật gây thối hỏng.
B. Khí độc clo gây ngạt thở cho côn trùng ngoài.
C. Các phân tử acid sulfuric đậm đặc làm tan đá.
D. Các hạt kim loại bạc nano làm sáng bóng bề mặt.
Câu 27: Ứng dụng công nghệ vi sinh xử lí rơm rạ sau thu hoạch giúp ngành trồng trọt giảm thiểu
A. chi phí mua máy gặt đập liên hợp mới hiện đại.
B. thời gian sinh trưởng của giống lúa cấy vụ sau.
C. phát thải khí nhà kính và ô nhiễm khói bụi đồng ruộng.
D. diện tích đất canh tác cần làm phẳng bằng phẳng.
Câu 28: Khi kiểm tra đống ủ phân compost, độ ẩm tối ưu của vật liệu ủ cần duy trì ở mức
A. dưới 20% (vắt kiệt nước bở rời).
B. khoảng 90% đến 100% (nước chảy thành dòng róc rách).
C. hoàn toàn khô giòn không có chút hơi ẩm nào bên trong.
D. khoảng 50% đến 60% (nắm chặt thấy rịn nước ở kẽ tay).
Câu 29: Nước rỉ từ hầm ủ phân hữu cơ vi sinh (nước rác ủ) sau khi pha loãng có thể dùng để
A. khử trùng các dụng cụ kim loại gỉ sét trong nhà kho.
B. tưới bổ sung dinh dưỡng khoáng rất tốt cho cây trồng.
C. làm nước uống trực tiếp cho gia súc gia cầm non.
D. đổ bỏ trực tiếp vào các nguồn nước ngầm giếng khoan.
Câu 30: Vai trò chiến lược của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường nông nghiệp hiện nay là
A. khép kín chu trình tuần hoàn sinh học và xây dựng nền nông nghiệp xanh.
B. biến toàn bộ chất thải nông nghiệp thành các sản phẩm nhựa nhân tạo bền.
C. loại bỏ hoàn toàn các loài vi khuẩn tự nhiên có mặt trong đất canh tác.
D. giúp cây trồng phát triển mà không cần ánh sáng và chất dinh dưỡng đất.
