Bài tập trắc nghiệm Địa lí 7 Kết nối tri thức Bài 6 đi sâu phân tích bức tranh xã hội đa sắc tộc và sự biến động nhân khẩu tại châu lục đông dân nhất thế giới. Nội dung bài giảng trực thuộc Chương 2: Châu Á, xây dựng nhận thức sâu sắc về văn hóa phương Đông. Khi tiếp cận Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á, học sinh nắm bắt số lượng dân cư chiếm hơn một nửa nhân loại, sự chuyển dịch cơ cấu tuổi từ dân số trẻ sang xu hướng già hóa. Bộ trắc nghiệm địa lí 7 thuộc sách Kết nối tri thức giúp người học phân tích đặc điểm phân bố dân cư không đều, sự bùng nổ của các siêu đô thị lớn và vai trò nơi khởi nguồn các tôn giáo lớn như Phật giáo, Hồi giáo, Ki-tô giáo và Ấn Độ giáo.
Kênh tự học trực tuyến dethitracnghiem đồng hành thân thiết cùng học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa đầy đủ tiện ích. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 7 cung cấp các đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố phương pháp nhận xét bảng số liệu mật độ dân cư chuẩn xác. Hệ thống đề được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người học tiếp cận quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, kiểm tra kết quả ngay lập tức để khắc phục các lỗ hổng kiến thức. Thực hiện thường xuyên Bài tập trắc nghiệm Địa lí 7 Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết hỗ trợ học sinh nắm chắc bài học, tự tin giành điểm số xuất sắc ở mọi kì thi.
Câu 1: Dân số châu Á năm 2020 chiếm tỉ lệ bao nhiêu so với dân số toàn thế giới?
A. Chiếm hơn một nửa dân số.
B. Chiếm khoảng một phần ba.
C. Chiếm gần một phần tư tổng.
D. Chiếm đúng hai phần ba tổng.
Câu 2: Mật độ dân số trung bình của châu Á năm 2020 đạt khoảng bao nhiêu?
A. Đạt khoảng 60 người/km².
B. Đạt khoảng 100 người/km².
C. Đạt khoảng 150 người/km².
D. Đạt khoảng 200 người/km².
Câu 3: Xu hướng thay đổi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á hiện nay là gì?
A. Tăng vọt ngoài tầm kiểm soát.
B. Đã giảm đáng kể so với trước.
C. Luôn giữ ở mức cao kỷ lục.
D. Rơi xuống mức âm hoàn toàn.
Câu 4: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của châu Á hiện nay mang đặc điểm nào?
A. Dân số rất già, thiếu lao động.
B. Tỉ lệ sinh tăng cao đột biến.
C. Tỉ lệ người trên 65 tuổi quá cao.
D. Dân số trẻ, đang dần già hóa.
Câu 5: Nhóm tuổi lao động (15 – 64 tuổi) ở châu Á năm 2020 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. Chiếm khoảng 47,7% dân số.
B. Chiếm khoảng 57,7% dân số.
C. Chiếm khoảng 67,7% dân số.
D. Chiếm khoảng 77,7% dân số.
Câu 6: Lực lượng lao động dồi dào ở châu Á tạo ra thuận lợi căn bản nào sau đây?
A. Cung cấp nguồn nhân lực dồi dào.
B. Loại bỏ hoàn toàn tình trạng nghèo.
C. Đảm bảo giáo dục đạt chuẩn tối đa.
D. Xóa bỏ sức ép lên cơ sở hạ tầng.
Câu 7: Khó khăn xã hội lớn nhất mà cơ cấu dân số đông đúc gây ra cho châu Á là gì?
A. Thiếu đất cho các hoạt động thể thao.
B. Sức ép lớn về việc làm và y tế.
C. Nguy cơ tuyệt chủng tiếng nói bản địa.
D. Làm suy giảm nghiêm trọng nền văn hóa.
Câu 8: Đại bộ phận cư dân vùng Đông Á, Đông Nam Á thuộc chủng tộc nào?
A. Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it.
B. Chủng tộc Nê-grô-it da đen.
C. Chủng tộc Ô-xtra-lô-it cổ.
D. Chủng tộc Môn-gô-lô-it.
Câu 9: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it ở châu Á phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Vùng Đông Á và Đông Nam Á.
B. Vùng Đông Bắc Á và hải đảo.
C. Vùng Tây Á, Trung Á và Nam Á.
D. Toàn bộ vùng ven Thái Bình Dương.
Câu 10: Tôn giáo nào sau đây ra đời vào khoảng hơn một nghìn năm TCN tại Ấn Độ?
A. Ấn Độ giáo.
B. Phật giáo.
C. Ki-tô giáo.
D. Hồi giáo.
Câu 11: Phật giáo được hình thành vào khoảng thời gian nào trong lịch sử?
A. Đầu Công nguyên.
B. Thế kỉ thứ bảy SCN.
C. Thế kỉ thứ ba TCN.
D. Thế kỉ thứ sáu TCN.
Câu 12: Nơi phát tích ban đầu của đạo Ki-tô là vùng đất nào ở châu Á?
A. Vùng đất A-rập Xê-út.
B. Vùng đất Pa-le-xtin.
C. Vùng đất Ai Cập cổ.
D. Vùng đồng bằng Lưỡng Hà.
Câu 13: Đạo Hồi chính thức ra đời vào thời gian nào và tại khu vực nào?
A. Thế kỉ VI TCN tại Ấn Độ.
B. Đầu Công nguyên ở Pa-le-xtin.
C. Thế kỉ VII tại A-rập Xê-út.
D. Thế kỉ X tại vùng Lưỡng Hà.
Câu 14: Dân cư châu Á phân bố tập trung đông đúc nhất ở khu vực địa hình nào?
A. Đồng bằng châu thổ màu mỡ.
B. Cao nguyên đá vôi hiểm trở.
C. Các vùng hoang mạc nội địa.
D. Dãy núi cao quanh năm có tuyết.
Câu 15: Vùng nào sau đây ở châu Á có mật độ dân số thưa thớt nhất?
A. Vùng đồng bằng sông Hằng.
B. Vùng ven biển phía Đông Á.
C. Vùng đồng bằng sông Mê Công.
D. Vùng Xi-bia và vùng Trung Á.
Câu 16: Tỉ lệ dân cư sống trong các đô thị ở châu Á năm 2020 đạt mức nào?
A. Đạt khoảng 41,1% dân số.
B. Đạt khoảng 51,1% dân số.
C. Đạt khoảng 61,1% dân số.
D. Đạt khoảng 71,1% dân số.
Câu 17: Đô thị nào sau đây có quy mô dân số đông nhất khu vực châu Á năm 2020?
A. Thành phố Thượng Hải.
B. Thành phố Mum-bai.
C. Thành phố Tô-ky-ô.
D. Thành phố Bắc Kinh.
Câu 18: Năm 2020, châu Á có bao nhiêu đô thị đạt quy mô từ 10 triệu người trở lên?
A. Có 21 đô thị lớn.
B. Có 34 đô thị lớn.
C. Có 15 đô thị lớn.
D. Có 28 đô thị lớn.
Câu 19: Sự gia tăng nhanh chóng của các siêu đô thị ở châu Á dẫn tới nguy cơ nào?
A. Dư thừa các căn hộ cao cấp.
B. Thiếu hụt nghiêm trọng học sinh.
C. Thu hẹp đột ngột diện tích biển.
D. Ô nhiễm và quá tải hạ tầng.
Câu 20: Tôn giáo nào sau đây không bắt nguồn từ lãnh thổ châu Á?
A. Tôn giáo Phật giáo.
B. Tôn giáo Vô-đu giáo.
C. Tôn giáo Ki-tô giáo.
D. Tôn giáo Ấn Độ giáo.
Câu 21: Yếu tố tự nhiên nào quyết định nhất đến sự thưa thớt dân cư ở Bắc Á?
A. Địa hình núi đá vôi dốc.
B. Thiếu nước ngọt sinh hoạt.
C. Khí hậu lạnh giá quanh năm.
D. Rừng rậm rạp khó khai hoang.
Câu 22: Việc giảm sinh ở các nước như Trung Quốc, Việt Nam mang lại hiệu quả gì?
A. Giảm áp lực gia tăng dân số.
B. Làm giảm nhanh chóng GDP.
C. Ngăn chặn đô thị hóa mở rộng.
D. Hạ thấp tuổi thọ của dân cư.
Câu 23: Nguyên nhân chính khiến dân cư phân bố không đồng đều tại châu Á là gì?
A. Mạng lưới viễn thông khác nhau.
B. Phong tục tập quán tín ngưỡng.
C. Lịch sử chiến tranh kéo dài.
D. Điều kiện tự nhiên và kinh tế.
Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu chủng tộc tại châu Á?
A. Hoàn toàn thuần nhất một chủng tộc.
B. Đa dạng với ba chủng tộc lớn.
C. Chỉ có người da trắng sinh sống.
D. Không có chủng tộc Môn-gô-lô-it.
Câu 25: Cho bảng số liệu dân số năm 2020:
| Khu vực | Châu Á (không tính LB Nga) | Toàn thế giới |
|---|---|---|
| Số dân (triệu người) | 4 641,1 | 7 794,8 |
Dân số châu Á chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số thế giới năm 2020?
A. Khoảng 59,5%.
B. Khoảng 45,2%.
C. Khoảng 70,1%.
D. Khoảng 35,8%.
Câu 26: Hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh tại một số nước châu Á dẫn tới hệ lụy gì?
A. Làm tăng tỉ lệ lao động trẻ.
B. Nâng cao năng suất lao động.
C. Thiếu hụt nữ giới trong hôn nhân.
D. Giảm gánh nặng chi tiêu y tế.
Câu 27: Cho bảng số liệu mật độ dân số năm 2020:
| Khu vực | Châu Á | Thế giới |
|---|---|---|
| Mật độ dân số (người/km²) | 150 | 60 |
Mật độ dân số châu Á cao gấp bao nhiêu lần mức bình quân của thế giới?
A. Gấp khoảng 1,5 lần.
B. Gấp khoảng 3,5 lần.
C. Gấp khoảng 4,0 lần.
D. Gấp khoảng 2,5 lần.
Câu 28: Đô thị hóa tự phát tại một số nước đang phát triển ở châu Á sinh ra vấn đề gì?
A. Nông thôn thiếu lương thực.
B. Xuất hiện các khu nhà ổ chuột.
C. Thừa nguồn nước sạch đô thị.
D. Tỉ lệ già hóa dân số tăng vọt.
Câu 29: Nền văn hóa truyền thống của các nước châu Á chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ đâu?
A. Các hệ tư tưởng và tôn giáo lớn.
B. Nền công nghiệp khai mỏ hiện đại.
C. Lối sống du mục ven các bãi biển.
D. Công nghệ vũ trụ và hàng không.
Câu 30: Một thành phố có dân số trên 20 triệu người tại châu Á được xếp vào nhóm nào?
A. Đô thị trung bình nhỏ.
B. Đô thị loại hai quốc gia.
C. Nhóm siêu đô thị thế giới.
D. Đô thị vệ tinh ven biển.
