Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 4 mới nhất 2026

Làm bài thi
📘 TRẮC NGHIỆM HÓA 12 KẾT NỐI TRI THỨC – BÀI 4: GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE Nhấn để mở 5 đề
📝 ĐỀ THI GIỮA KỲ VÀ CUỐI KỲ – HÓA HỌC 12 Chọn kỳ thi cần ôn tập

Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 4 mới nhất 2026 (Có Đáp Án) là bộ câu hỏi ôn tập dành cho học sinh lớp 12, tập trung vào nội dung Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose. Bộ đề giúp học sinh củng cố kiến thức về phân loại carbohydrate, cấu tạo phân tử, tính chất hóa học và ứng dụng của glucose, fructose. Bên cạnh đó, các câu hỏi về phản ứng tráng bạc, phản ứng với copper(II) hydroxide và nước bromine hỗ trợ học sinh nhận biết, phân biệt hai monosaccharide thường gặp. Khi ôn tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tham khảo thêm tài liệu thuộc chuyên mục trắc nghiệm Hóa Học 12 Kết nối tri thức để hệ thống hóa kiến thức.

Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 12 gồm 30 câu hỏi, bao quát các nội dung từ nhận biết khái niệm đến giải thích hiện tượng và vận dụng kiến thức để lựa chọn thuốc thử. Bảng đáp án cuối bài giúp học sinh tự đối chiếu kết quả, xác định những phần còn nhầm lẫn và chủ động ôn luyện. Kết hợp bộ đề này với các bài tập trong chuyên mục Trắc nghiệm Hóa Học 12 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn cho các bài kiểm tra trên lớp.

ĐỀ THI

Bài 4. Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose

Câu 1: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về carbohydrate?

A. Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức dạng Cₙ(H₂O)ₘ.
B. Carbohydrate là những hợp chất chỉ chứa nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
C. Mọi hợp chất có công thức dạng Cₙ(H₂O)ₘ đều là carbohydrate.
D. Carbohydrate là những polymer được tạo thành từ các đơn vị amino acid.

Câu 2: Khi thủy phân hoàn toàn một phân tử carbohydrate, loại nào sau đây chỉ tạo ra đúng một phân tử monosaccharide?

A. Disaccharide.
B. Polysaccharide.
C. Oligosaccharide.
D. Không có loại nào trong các phương án trên.

Câu 3: Glycerol và glucose đều hòa tan được Cu(OH)₂, tạo dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ thường. Tính chất này chứng tỏ cả hai hợp chất đều có đặc điểm cấu tạo nào?

A. Có nhiều nhóm hydroxyl gắn với các nguyên tử carbon liền kề.
B. Có một nhóm aldehyde trong phân tử.
C. Có một nhóm ketone trong phân tử.
D. Có nhiều nguyên tử carbon trong phân tử.

Câu 4: Cho thuốc thử Tollens vào ống nghiệm chứa dung dịch X rồi đun nóng nhẹ, thấy xuất hiện lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm. Chất X có thể là chất nào sau đây?

A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Glycerol.
D. Tinh bột.

Câu 5: Ở dạng mạch hở, phân tử glucose chứa những loại nhóm chức nào?

A. Chỉ có nhóm hydroxyl.
B. Chỉ có nhóm aldehyde.
C. Nhóm aldehyde và nhiều nhóm hydroxyl.
D. Nhóm aldehyde và nhóm carboxyl.

Câu 6: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về fructose?

A. Fructose có công thức phân tử C₆H₁₂O₆.
B. Fructose có nhóm aldehyde trong cấu tạo mạch hở.
C. Fructose là monosaccharide.
D. Fructose có tính chất của một polyalcohol.

Câu 7: Để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose ở nhiệt độ thường, có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?

A. Cu(OH)₂ mới tạo thành.
B. Dung dịch bạc nitrate trong ammonia.
C. Dung dịch sodium hydroxide.
D. Nước bromine.

Câu 8: Tùy loại enzyme và điều kiện lên men, glucose có thể tạo thành những sản phẩm nào sau đây?

A. Chỉ ethanol và khí carbon dioxide.
B. Chỉ lactic acid.
C. Ethanol và khí carbon dioxide hoặc lactic acid.
D. Glycerol và khí carbon dioxide.

Câu 9: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi cho dung dịch glucose tác dụng với nước bromine?

A. Nước bromine bị mất màu.
B. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
D. Có khí thoát ra.

Câu 10: Glucose được tìm thấy trong những nguồn nào sau đây?

A. Quả nho chín, máu người và nhiều bộ phận của thực vật.
B. Chỉ trong củ khoai tây và hạt gạo.
C. Chỉ trong sữa và các sản phẩm từ sữa.
D. Chỉ trong thịt và trứng.

Câu 11: Nhóm –OH hemiacetal của glucose dạng mạch vòng có thể phản ứng với methanol trong điều kiện xúc tác acid thích hợp để tạo thành hợp chất nào?

A. Methyl acetate.
B. Methyl glucoside.
C. Methyl formate.
D. Methyl saccharate.

Câu 12: Cho Cu(OH)₂ mới tạo thành vào dung dịch fructose ở nhiệt độ thường rồi lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là gì?

A. Cu(OH)₂ không tan và không có biến đổi.
B. Xuất hiện kết tủa trắng.
C. Có khí thoát ra.
D. Cu(OH)₂ tan, tạo dung dịch màu xanh lam.

Câu 13: Việc phân loại carbohydrate thành monosaccharide, disaccharide và polysaccharide chủ yếu dựa trên tiêu chí nào?

A. Khả năng thủy phân và số đơn vị monosaccharide tạo thành khi thủy phân hoàn toàn một phân tử.
B. Chỉ dựa vào số nguyên tử carbon trong phân tử.
C. Chỉ dựa vào khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
D. Nguồn gốc tự nhiên của chúng.

Câu 14: Vì sao fructose có thể tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng nhẹ?

A. Fructose có sẵn nhóm aldehyde trong cấu tạo mạch hở.
B. Fructose có liên kết đôi carbon–carbon.
C. Trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển hóa thành glucose.
D. Fructose bị thủy phân tạo thành glucose.

Câu 15: Vai trò chính của glucose đối với cơ thể người và động vật là gì?

A. Là thành phần khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương và răng.
B. Trực tiếp làm đông máu.
C. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống.
D. Chỉ có vai trò điều hòa nhiệt độ cơ thể.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ứng dụng của glucose?

A. Được sử dụng trong sản xuất thực phẩm và đồ uống.
B. Là nguyên liệu để sản xuất ethanol bằng phương pháp lên men.
C. Được sử dụng trong một số chế phẩm y tế nhằm cung cấp năng lượng.
D. Là nguyên liệu chính để sản xuất tinh bột trong công nghiệp.

Câu 17: Những carbohydrate không bị thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn được gọi là gì?

A. Disaccharide.
B. Monosaccharide.
C. Polysaccharide.
D. Oligosaccharide.

Câu 18: Khi đun nóng glucose với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm, hiện tượng đặc trưng quan sát được là gì?

A. Dung dịch có màu xanh lam đậm hơn.
B. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
C. Dung dịch mất màu và không tạo kết tủa.
D. Xuất hiện kết tủa trắng.

Câu 19: Tinh bột và cellulose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

A. Monosaccharide.
B. Polysaccharide.
C. Disaccharide.
D. Oligosaccharide.

Câu 20: Phân tử fructose ở dạng mạch hở chứa nhóm chức nào mà glucose ở dạng mạch hở không có?

A. Nhóm ketone.
B. Nhóm aldehyde.
C. Nhóm hydroxyl.
D. Nhóm carboxyl.

Câu 21: Cho các phát biểu sau:

(1) Glucose và fructose đều có công thức phân tử C₆H₁₂O₆.
(2) Dung dịch glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)₂, tạo dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ thường.
(3) Glucose có thể tham gia phản ứng tráng bạc, còn fructose thì không.
(4) Glucose và fructose đều có trong mật ong.

Số phát biểu đúng là:

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 22: Chất nào sau đây là disaccharide?

A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Fructose.
D. Tinh bột.

Câu 23: Công thức cấu tạo mạch hở của glucose là CH₂OH–(CHOH)₄–CHO. Công thức này cho thấy glucose có đặc điểm cấu tạo nào?

A. Chỉ chứa các nhóm chức alcohol.
B. Chứa nhóm ketone và các nhóm hydroxyl.
C. Chỉ chứa nhóm chức ether.
D. Chứa nhóm aldehyde và nhiều nhóm hydroxyl.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây mô tả đầy đủ nhất các dạng tồn tại của glucose và fructose trong dung dịch nước?

A. Chỉ tồn tại ở dạng mạch hở.
B. Tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng, cân bằng với một lượng nhỏ dạng mạch hở.
C. Chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng.
D. Chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng alpha.

Câu 25: Gluconic acid là sản phẩm của phản ứng giữa glucose với chất nào sau đây?

A. Nước bromine.
B. Dung dịch bạc nitrate trong ammonia.
C. Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm khi đun nóng.
D. Dung dịch sodium hydroxide.

Câu 26: Glucose là một thành phần trong một số dung dịch bảo quản máu. Vai trò của glucose trong trường hợp này là gì?

A. Cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động của tế bào máu.
B. Đóng vai trò là chất kháng khuẩn.
C. Làm tăng nhiệt độ của máu.
D. Giúp máu đông nhanh hơn.

Câu 27: Đặc điểm nào sau đây thể hiện glucose và fructose là đồng phân của nhau?

A. Có cùng nhóm chức aldehyde.
B. Có cùng công thức phân tử nhưng khác cấu tạo.
C. Chỉ cần có cùng số nhóm hydroxyl.
D. Có cùng trạng thái vật lí.

Câu 28: Sự chuyển hóa qua lại giữa glucose và fructose trong môi trường kiềm thuộc loại phản ứng nào?

A. Phản ứng trùng hợp.
B. Phản ứng thủy phân.
C. Phản ứng ester hóa.
D. Phản ứng đồng phân hóa.

Câu 29: Phản ứng của glucose với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh lam, thể hiện tính chất nào của glucose?

A. Tính chất của aldehyde.
B. Tính chất của acid yếu.
C. Tính chất của ester.
D. Tính chất của polyalcohol có các nhóm –OH liền kề.

Câu 30: Nhóm chức ketone trong phân tử fructose ở dạng mạch hở được biểu diễn bằng công thức nào?

A. –CHO.
B. –COOH.
C. –C(=O)–.
D. –OH.

Đáp án tham khảo

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 A 11 B 21 C
2 D 12 D 22 B
3 A 13 A 23 D
4 A 14 C 24 B
5 C 15 C 25 A
6 B 16 D 26 A
7 D 17 B 27 B
8 C 18 B 28 D
9 A 19 B 29 D
10 A 20 A 30 C

Giải thích một số câu dễ nhầm:

  • Câu 2: Monosaccharide không bị thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn. Disaccharide và các carbohydrate phức tạp hơn khi thủy phân hoàn toàn tạo ra từ hai phân tử monosaccharide trở lên.
  • Câu 4 và câu 14: Cả glucose và fructose đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Fructose chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens.
  • Câu 7: Glucose làm mất màu nước bromine, còn fructose không có phản ứng này trong điều kiện thông thường.
  • Câu 8: Sản phẩm phụ thuộc vào loại enzyme và điều kiện lên men. Lên men rượu tạo ethanol và CO₂; lên men lactic tạo lactic acid.
  • Câu 18: Kết tủa đỏ gạch là Cu₂O, hình thành khi glucose khử hợp chất đồng(II) trong môi trường kiềm lúc đun nóng.
  • Câu 21: Các phát biểu (1), (2), (4) đúng; phát biểu (3) sai. Vì vậy có 3 phát biểu đúng.
  • Câu 25: Nước bromine oxi hóa nhóm –CHO của glucose thành nhóm –COOH, tạo gluconic acid. Trong các phản ứng oxi hóa ở môi trường kiềm, sản phẩm tương ứng tồn tại ở dạng muối gluconate.
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận