Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 3 mở ra bức tranh sinh động về không gian trao đổi hàng hóa dịch vụ và các quy luật kinh tế khách quan chi phối thị trường. Khi nghiên cứu Bài 3 – Thị trường, học sinh nắm vững khái niệm thị trường là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán nhằm xác định giá cả và số lượng sản phẩm. Bài học mở đầu cho Chủ đề 2: Thị trường và cơ chế thị trường thuộc Phần một: Giáo dục kinh tế, phân loại chi tiết các dạng thị trường theo đối tượng mua bán, vai trò sản phẩm và phạm vi không gian địa lý. Ở học phần trắc nghiệm kinh tế và pháp luật 10, các em phân tích ba chức năng cốt lõi gồm chức năng thừa nhận giá trị sử dụng, chức năng thông tin và chức năng kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh.
Trang web dethitracnghiem cung cấp ngân hàng câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức sẵn sàng cho năm học 2026–2027 với kho đề mới nhất. Người học thỏa sức tham gia làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, củng cố phản xạ nhận diện các tín hiệu biến động giá cả nông sản trên thị trường thực tế. Thuộc danh mục tài nguyên trắc nghiệm 10, các câu hỏi liên tục bám sát định hướng kiểm tra năng lực giải thích hiện tượng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo nhu cầu xã hội. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tự đánh giá năng lực định kỳ tại nhà. Đi kèm là hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích cặn kẽ từng tình huống thị trường biến động, nâng cao tư duy thực tiễn.
Câu 1: Xét theo đối tượng mua bán cụ thể, thị trường nào sau đây thuộc nhóm tư liệu sản xuất?
A. Thị trường hoa quả sấy.
B. Thị trường thép xây dựng.
C. Thị trường bánh kẹo ngọt.
D. Thị trường nước giải khát.
Câu 2: Thị trường đóng vai trò gì khi kiểm nghiệm mức độ phù hợp của hàng hóa với nhu cầu xã hội?
A. Chức năng giám sát.
B. Chức năng thanh tra.
C. Chức năng bảo hiểm.
D. Chức năng thừa nhận.
Câu 3: Các yếu tố cơ bản cấu thành nên thị trường gồm có
A. người mua, người bán, tiền tệ và hàng hoá.
B. cơ quan quản lí, nhà xe, kho bãi và bến cảng.
C. công nghệ mới, vốn đầu tư, lợi nhuận và thuế.
D. doanh nghiệp lớn, ngân hàng, kho xưởng và đất.
Câu 4: Nơi diễn ra các hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến là hình thái của thị trường
A. trực tiếp hữu hình.
B. nông thôn truyền thống.
C. trừu tượng hiện đại.
D. địa phương nhỏ lẻ.
Câu 5: Khi giá cả một mặt hàng tăng cao, người sản xuất có xu hướng mở rộng quy mô, điều này thể hiện
A. chức năng điều tiết của thị trường.
B. chức năng bảo trợ của Nhà nước.
C. chức năng phân phối của xã hội.
D. chức năng tích luỹ của cá nhân.
Câu 6: Thị trường cung cấp thông tin giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định nào sau đây?
A. Đổi mới công nghệ sản xuất.
B. Tuyển dụng thêm lao động mới.
C. Mở rộng quy mô nhà xưởng.
D. Lựa chọn mua mặt hàng phù hợp.
Câu 7: Căn cứ vào phạm vi không gian địa lí, thị trường được chia thành
A. thị trường lúa gạo và dệt may.
B. thị trường trong nước và quốc tế.
C. thị trường cạnh tranh và độc quyền.
D. thị trường bán buôn và bán lẻ.
Câu 8: Khi sản phẩm làm ra không bán được do mẫu mã lỗi thời, thị trường đã thực hiện chức năng nào?
A. Thừa nhận giá trị.
B. Kích thích đầu tư.
C. Đào thải sản phẩm.
D. Bảo hộ sản xuất.
Câu 9: Yếu tố nào sau đây phản ánh trực tiếp quan hệ giữa lượng cung và lượng cầu trên thị trường?
A. Giá cả hàng hoá.
B. Chi phí vận tải.
C. Sở hữu tài sản.
D. Kĩ thuật chế biến.
Câu 10: Thị trường nào sau đây thuộc nhóm thị trường dịch vụ?
A. Thị trường than đá.
B. Thị trường gạo tẻ.
C. Thị trường xe máy.
D. Thị trường du lịch.
Câu 11: Nhận định nào dưới đây đúng nhất khi nói về khái niệm thị trường theo nghĩa rộng?
A. Là chợ phiên vùng cao.
B. Là tổng thể các quan hệ kinh tế.
C. Là siêu thị bán lẻ lớn.
D. Là trung tâm thương mại.
Câu 12: Khi người tiêu dùng giảm mua thịt lợn và chuyển sang ăn cá, người chăn nuôi lợn sẽ có phản ứng nào?
A. Mở rộng thêm đàn lợn.
B. Tăng giá bán thịt lợn.
C. Giảm quy mô tái đàn.
D. Giữ nguyên sản lượng.
Câu 13: Việc các thương hiệu thời trang liên tục cập nhật xu hướng mới cho giới trẻ xuất phát từ
A. chức năng thông tin của thị trường.
B. sự áp đặt từ các cơ quan lập pháp.
C. yêu cầu bảo mật của doanh nghiệp.
D. sự thừa thãi của nguồn nguyên liệu.
Câu 14: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Vào dịp cận Tết, nhu cầu mua hoa tươi tăng vọt khiến giá hoa đào, hoa mai tăng gấp đôi so với ngày thường. |
Thông tin trên cho thấy thị trường đang phản ánh mối quan hệ giữa
A. giá cả và vốn đầu tư.
B. cung – cầu và giá cả.
C. thu nhập và chi phí.
D. mẫu mã và chất lượng.
Câu 15: Thị trường bất động sản gặp trầm lắng, số lượng giao dịch giảm mạnh. Tình trạng này phản ánh
A. sự gia tăng nhu cầu mua.
B. việc mở rộng quy mô vốn.
C. sự can thiệp từ bên ngoài.
D. chức năng hạn chế của thị trường.
Câu 16: Một sàn giao dịch việc làm giúp kết nối hàng nghìn lao động với các nhà máy thuộc loại thị trường
A. tư liệu sinh hoạt.
B. khoa học máy móc.
C. dịch vụ lao động.
D. nguyên liệu thô.
Câu 17: Nhờ khảo sát thị trường, công ty T nhận thấy người dân chuộng bao bì tự hủy nên đã chuyển sang sản xuất loại túi này. Công ty đã vận dụng
A. chức năng thông tin của thị trường.
B. chức năng bao cấp của chính phủ.
C. chức năng phân loại của đại lí.
D. chức năng tích trữ của thị trường.
Câu 18: Đối với người sản xuất, việc thị trường không thừa nhận sản phẩm sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Doanh thu tăng vọt.
B. Mở rộng thêm thị phần.
C. Thua lỗ hoặc phá sản.
D. Tăng vốn lưu động.
Câu 19: Thị trường xăng dầu thế giới biến động làm giá bán lẻ trong nước thay đổi liên tục cho thấy tính chất
A. cục bộ, khép kín.
B. mở và hội nhập sâu.
C. ổn định, bất biến.
D. phi thương mại hoá.
Câu 20: Hành vi nào sau đây là văn minh khi tham gia giao dịch trên thị trường?
A. Cố tình bán hàng giả.
B. Đầu cơ găm hàng kiếm lời.
C. Lan truyền thông tin sai.
D. Công khai nguồn gốc hàng.
Câu 21: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Doanh nghiệp M xuất khẩu thành công lô xoài cát sang châu Âu sau khi đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về an toàn thực phẩm. |
Doanh nghiệp M đã tiếp cận thành công loại thị trường nào?
A. Thị trường quốc tế.
B. Thị trường nội địa.
C. Thị trường bán buôn.
D. Thị trường tự do.
Câu 22: Chức năng kích thích của thị trường được biểu hiện rõ nhất khi nào?
A. Doanh nghiệp thu hẹp nhà máy.
B. Người mua ngừng sắm sản phẩm.
C. Doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới.
D. Sản phẩm bị ứ đọng nhiều trong kho.
Câu 23: Việc các tiểu thương niêm yết giá bán rõ ràng tại quầy hàng giúp thực hiện tốt khâu nào?
A. Phân loại đối thủ.
B. Minh bạch thông tin.
C. Hạn chế lượng bán.
D. Triệt tiêu cạnh tranh.
Câu 24: Nhận định nào dưới đây là **sai** khi nói về chức năng của thị trường?
A. Cung cấp thông tin giá cả.
B. Kích thích tiến bộ kỹ thuật.
C. Điều tiết việc phân bổ vốn.
D. Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh.
Câu 25: Khi thị trường thừa nhận sản phẩm, người sản xuất sẽ thu được điều gì?
A. Bù đắp chi phí và có lãi.
B. Giảm giá trị hàng hoá.
C. Tăng lượng hàng tồn kho.
D. Mất đi thương hiệu cũ.
Câu 26: Việc người dân nông thôn mang rau quả ra chợ làng để bán phản ánh hình thức thị trường
A. quốc tế rộng lớn.
B. trừu tượng trực tuyến.
C. truyền thống cụ thể.
D. độc quyền nhà nước.
Câu 27: Nhờ có chức năng điều tiết của thị trường, các nguồn lực sản xuất trong xã hội sẽ
A. chảy về nơi kém phát triển.
B. di chuyển đến nơi có lợi nhất.
C. bị cố định tại một ngành duy nhất.
D. phân tán ngẫu nhiên không tính toán.
Câu 28: Hoạt động nào sau đây góp phần xây dựng một thị trường lành mạnh?
A. Tung tin thất thiệt để hạ bệ đối thủ.
B. Kinh doanh không khai báo hoá đơn.
C. Độc quyền nâng giá vào giờ cao điểm.
D. Tôn trọng quyền lợi của khách hàng.
Câu 29: Nếu người tiêu dùng ngừng mua một sản phẩm vì chất lượng kém, thị trường đã thực hiện vai trò
A. sàng lọc và đào thải hàng kém chất lượng.
B. trợ giá cho các cơ sở sản xuất lạc hậu.
C. cân bằng thu nhập cho các bên tham gia.
D. bảo hộ quyền lợi của người bán trung gian.
Câu 30: Để đưa nông sản địa phương tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, giải pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?
A. Cắt giảm tối đa chất lượng quả.
B. Giữ kín thông tin về quy trình.
C. Đưa sản phẩm lên sàn thương mại.
D. Bán phá giá tại chợ đầu mối.
