Bài tập trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức Bài 4

Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 4 làm sáng tỏ cơ chế tự điều chỉnh của nền kinh tế hàng hóa dưới sự tác động của bàn tay vô hình và các quy luật giá trị. Tiếp cận Bài 4 – Cơ chế thị trường, học sinh phân tích bản chất cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế tự điều tiết dựa trên quy luật cung – cầu, cạnh tranh và giá cả. Bài học thuộc Chủ đề 2: Thị trường và cơ chế thị trường nằm trong Phần một: Giáo dục kinh tế, phân định rạch ròi giữa ưu điểm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất với các khuyết tật như phân hóa giàu nghèo, suy thoái môi trường. Trong tài liệu kinh tế và pháp luật lớp 10, các em hiểu rõ chức năng phân bổ nguồn lực của giá cả thị trường và sự cần thiết phải có sự can thiệp điều tiết của Nhà nước.

Tại hệ thống học tập dethitracnghiem, bộ câu hỏi tự luyện Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức phục vụ năm học 2026–2027 đã được cập nhật với các đề mới nhất. Nền tảng chia sẻ nhiều bộ đề thi cùng bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích bảng cân đối cung cầu hàng hóa. Được phân phối trong kho dữ liệu lớp 10, các bài tập bám sát mục tiêu đánh giá năng lực nhận diện hành vi cạnh tranh không lành mạnh và đầu cơ trục lợi. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số và xếp hạng tức thời sau khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng căn cứ định giá sản phẩm của doanh nghiệp, giúp người học củng cố tri thức vững vàng.

Câu 1: Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính chất nào sau đây?
A. Bắt buộc hành chính.
B. Tự điều chỉnh linh hoạt.
C. Bao cấp tuyệt đối.
D. Khép kín nội bộ.

Câu 2: Yếu tố nào sau đây được ví như “bàn tay vô hình” điều tiết nền kinh tế thị trường?
A. Mệnh lệnh chỉ huy.
B. Kế hoạch năm năm.
C. Nguyện vọng chủ quan.
D. Cơ chế thị trường.

Câu 3: Đâu là một trong những ưu điểm nổi bật của cơ chế thị trường?
A. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tiến bộ kĩ thuật.
B. Triệt tiêu hoàn toàn sự phân hoá giàu nghèo.
C. Tự động khắc phục mọi hiện tượng tiêu cực.
D. Đảm bảo thu nhập đồng đều cho toàn xã hội.

Câu 4: Hiện tượng doanh nghiệp vì lợi nhuận mà bất chấp xả thải gây ô nhiễm môi trường phản ánh
A. tính ưu việt của thị trường.
B. sự phát triển bền vững.
C. khuyết tật của cơ chế thị trường.
D. hiệu quả của việc phân bổ vốn.

Câu 5: Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của giá cả trong cơ chế thị trường?
A. Tín hiệu hướng dẫn hành vi của các chủ thể.
B. Thước đo cố định do người mua tự ấn định.
C. Công cụ triệt tiêu các quy luật kinh tế.
D. Mệnh lệnh bất biến của cơ quan chức năng.

Câu 6: Để khắc phục các khuyết tật của cơ chế thị trường, chủ thể nào giữ vai trò quản lí vĩ mô?
A. Các ngân hàng thương mại.
B. Hiệp hội người tiêu dùng.
C. Các tập đoàn đa quốc gia.
D. Nhà nước pháp quyền.

Câu 7: Tình trạng khủng hoảng thừa hàng hoá trong nền kinh tế thường xuất phát từ nhược điểm nào của cơ chế thị trường?
A. Sự can thiệp sâu của nhà nước.
B. Tính tự phát và thiếu thông tin.
C. Việc áp dụng công nghệ tự động.
D. Sự liên kết giữa các công ty.

Câu 8: Giá bán thực tế của hàng hoá được hình thành dựa trên cơ sở nào?
A. Ý muốn của nhà sản xuất.
B. Mệnh lệnh của nhà chức trách.
C. Thoả thuận giữa người mua và bán.
D. Giá cả cố định trong quá khứ.

Câu 9: Khi cung lớn hơn cầu về một mặt hàng, giá cả thị trường của mặt hàng đó thường có xu hướng
A. giảm xuống.
B. tăng vọt lên.
C. giữ nguyên mức.
D. dao động hỗn loạn.

Câu 10: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong cơ chế thị trường?
A. Nâng cao tay nghề công nhân.
B. Cải tiến mẫu mã bao bì đẹp.
C. Tối ưu hoá quy trình vận chuyển.
D. Đưa tin sai sự thật về đối thủ.

Câu 11: Hiện tượng khoảng cách thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng tăng trong cơ chế thị trường gọi là
A. lạm phát tiền tệ.
B. phân hoá giàu nghèo.
C. chuyển dịch cơ cấu.
D. tăng trưởng nóng.

Câu 12: Chức năng phân bổ nguồn lực của giá cả thị trường thể hiện qua việc dòng vốn sẽ
A. dịch chuyển vào nơi thua lỗ.
B. tập trung ở các ngành ứ đọng.
C. chuyển tới nơi có lợi nhuận cao.
D. giữ nguyên không bao giờ đổi.

Câu 13: Một công ty đầu tư dây chuyền đóng gói tự động để giảm giá thành sản phẩm là biểu hiện của
A. tác động tích cực từ cạnh tranh.
B. nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
C. sự suy giảm năng lực sản xuất.
D. sự lãng phí chi phí vận hành.

Câu 14: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Thấy người dân đổ xô đi mua khẩu trang phòng dịch, một số hiệu thuốc đã tự ý tăng giá lên gấp 5 lần so với bình thường.

Hành vi này thể hiện mặt tiêu cực nào của các chủ thể trong cơ chế thị trường?
A. Nâng cao chất lượng y tế.
B. Chạy theo lợi nhuận mù quáng.
C. Khuyến khích người dân phòng bệnh.
D. Tăng cường khả năng tự sản xuất.

Câu 15: Để bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu trong dịp Tết, cơ quan quản lí nhà nước nên làm gì?
A. Ra lệnh cấm mua bán tự do.
B. Đóng cửa các chợ đầu mối.
C. Thu hồi vốn của doanh nghiệp.
D. Tăng nguồn cung và kiểm tra giá.

Câu 16: Cơ chế thị trường tự điều chỉnh hoạt động của các chủ thể thông qua tác động của
A. các sắc lệnh hành chính.
B. thoả ước tập thể vùng.
C. các quy luật kinh tế khách quan.
D. ý kiến của các chuyên gia.

Câu 17: Khi giá xăng dầu liên tục tăng cao, giải pháp thích ứng phù hợp nhất của các hãng vận tải là
A. tối ưu tuyến đường để tiết kiệm nhiên liệu.
B. đình công và ngừng cung cấp mọi dịch vụ.
C. yêu cầu người tiêu dùng tự chịu chi phí.
D. sa thải toàn bộ nhân viên lái xe hiện có.

Câu 18: Tác động nào sau đây **không phải** là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Kích thích năng lực sáng tạo.
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Tự động bảo vệ môi trường sinh thái.
D. Đáp ứng nhu cầu phong phú của dân.

Câu 19: Để cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, các doanh nghiệp cần tập trung vào việc
A. sao chép nhãn hiệu nổi tiếng.
B. nâng cao chất lượng dịch vụ.
C. cấu kết để nâng giá sản phẩm.
D. trốn tránh các nghĩa vụ đóng thuế.

Câu 20: Giá cả thị trường đóng vai trò là công cụ để Nhà nước
A. can thiệp vào đời sống riêng tư.
B. loại bỏ hoàn toàn các tư nhân.
C. thủ tiêu quan hệ trao đổi tự do.
D. điều tiết và bình ổn nền kinh tế.

Câu 21: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Hai hãng nước giải khát lớn liên tục tung ra các chương trình khuyến mãi, giảm giá và nâng cao chất lượng bao bì để hút khách.

Tình huống trên phản ánh quy luật kinh tế nào đang vận hành?
A. Quy luật cạnh tranh.
B. Quy luật giá trị thặng dư.
C. Quy luật tuần hoàn vốn.
D. Quy luật lưu thông tiền tệ.

Câu 22: Nhược điểm lớn nhất của cơ chế thị trường đối với tài nguyên thiên nhiên là
A. làm giảm khả năng khai thác.
B. khiến tài nguyên trở nên đắt đỏ.
C. nguy cơ bị khai thác cạn kiệt.
D. phân bổ tài nguyên không đồng đều.

Câu 23: Khi cung nhỏ hơn cầu về một mặt hàng, thị trường thường xuất hiện hiện tượng nào?
A. Hàng hoá bị tồn đọng nhiều.
B. Giá cả có xu hướng tăng lên.
C. Người bán phải giảm giá xả kho.
D. Sản xuất bị đình đốn kéo dài.

Câu 24: Nhận định nào dưới đây đúng khi bàn về bản chất của cơ chế thị trường?
A. Là sự điều hành bằng mệnh lệnh.
B. Hoạt động hoàn toàn theo kế hoạch.
C. Loại trừ vai trò của tiền tệ.
D. Tuân theo các quy luật khách quan.

Câu 25: Trước hiện tượng một số tiểu thương găm hàng chờ tăng giá, người tiêu dùng nên
A. thông báo cho lực lượng quản lí thị trường.
B. hùa theo tích trữ thật nhiều hàng tại nhà.
C. chấp nhận mua với mọi mức giá bị ép buộc.
D. kêu gọi mọi người phá hoại các quầy hàng.

Câu 26: Việc Nhà nước áp dụng mức giá trần đối với dịch vụ khám chữa bệnh công lập nhằm mục đích
A. triệt tiêu động lực của bác sĩ.
B. bảo vệ quyền lợi của tư nhân.
C. đảm bảo an sinh cho người dân.
D. giảm ngân sách đầu tư y tế.

Câu 27: Khi cơ chế thị trường vận hành hiệu quả, lợi ích của người tiêu dùng được đảm bảo nhờ
A. việc được mua hàng không mất phí.
B. sự đa dạng và chất lượng hàng hoá.
C. việc triệt tiêu mọi nhà sản xuất nhỏ.
D. sự quản lí trực tiếp từ chính quyền.

Câu 28: Một cửa hàng kinh doanh ăn uống sử dụng nguồn nước giếng khoan ô nhiễm để sơ chế thực phẩm nhằm giảm chi phí. Đây là biểu hiện của
A. tính năng động và sáng tạo.
B. sự thích ứng với thị trường.
C. việc tiết kiệm nguồn lực tối ưu.
D. khuyết tật vì chạy theo lợi nhuận.

Câu 29: Để vừa phát huy ưu điểm, vừa hạn chế nhược điểm của cơ chế thị trường, Việt Nam lựa chọn mô hình
A. kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. kinh tế thị trường tự do tuyệt đối kiểu cũ.
C. kinh tế chỉ huy tập trung bao cấp trước đây.
D. kinh tế tự cung tự cấp khép kín truyền thống.

Câu 30: Thái độ đúng đắn của công dân đối với tác động của cơ chế thị trường là
A. phụ thuộc hoàn toàn vào hỗ trợ bao cấp.
B. tìm mọi thủ đoạn để làm giàu cho bản thân.
C. tôn trọng quy luật và tuân thủ pháp luật.
D. thờ ơ với những biến động giá cả hàng hoá. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận