Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 5 trang bị cho học sinh hiểu biết toàn diện về quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của quốc gia phục vụ các mục tiêu phát triển chung. Khám phá Bài 5 – Ngân sách nhà nước, người học nắm vững khái niệm, đặc điểm và hệ thống phân cấp gồm ngân sách trung ương cùng ngân sách địa phương. Bài học thuộc Chủ đề 3: Ngân sách nhà nước và thuế thuộc Phần một: Giáo dục kinh tế, phân tích các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản chi cho đầu tư phát triển, quốc phòng an ninh, y tế, giáo dục. Vận dụng kiến thức giáo dục kinh tế và pháp luật 10, các em xác định rõ quyền và nghĩa vụ công dân trong việc giám sát cộng đồng đối với các công trình công cộng và chấp hành nghiêm chỉnh luật ngân sách.
Học sinh hãy truy cập dethitracnghiem để luyện tập chuyên sâu cùng Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức chuẩn bị cho năm học 2026–2027 qua hàng loạt đề mới nhất. Website sắp xếp các đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu bảng số liệu quyết toán thu chi ngân sách nhà nước qua từng năm tài chính. Thuộc nhóm bài kiểm tra trắc nghiệm lớp 10, nội dung câu hỏi bám sát chuẩn kiến thức tài chính công của chương trình giáo dục phổ thông đổi mới. Tiện ích chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí mang đến sự tiện lợi, thông báo kết quả bài thi ngay tức thì. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng nguyên tắc chi tiêu công đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
Câu 1: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. quỹ tiền tệ dự phòng.
B. ngân sách nhà nước.
C. vốn đầu tư công cộng.
D. quỹ tài chính doanh nghiệp.
Câu 2: Năm ngân sách của Nhà nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời điểm nào sau đây?
A. Từ ngày 01 tháng 03 đến ngày 31 tháng 12 dương lịch.
B. Từ ngày 01 tháng 06 đến ngày 31 tháng 05 năm sau đó.
C. Từ ngày 01 tháng 09 đến ngày 31 tháng 08 năm kế tiếp.
D. Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 dương lịch.
Câu 3: Cơ quan quyền lực nào sau đây có thẩm quyền quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước?
A. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Toà án nhân dân tối cao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa.
C. Thanh tra Chính phủ và Kiểm toán Nhà nước Việt Nam.
D. Hội đồng nhân dân các cấp trên phạm vi toàn lãnh thổ.
Câu 4: Ngân sách nhà nước Việt Nam hiện nay được phân cấp thành những bộ phận nào?
A. Ngân sách doanh nghiệp lớn và ngân sách hộ gia đình.
B. Ngân sách khối sản xuất và ngân sách khối dịch vụ.
C. Ngân sách trung ương và hệ thống ngân sách địa phương.
D. Ngân sách thành thị phát triển và ngân sách nông thôn.
Câu 5: Nguyên tắc đặc thù trong hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước đối với người dân là
A. không hoàn trả trực tiếp.
B. hoàn trả theo định kì.
C. hoàn trả nguyên giá trị.
D. bảo toàn nguồn vốn gốc.
Câu 6: Khoản thu nào dưới đây chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng cơ cấu thu ngân sách nhà nước?
A. Khoản viện trợ nhân đạo.
B. Khoản vay nợ nước ngoài.
C. Phí dịch vụ hành chính.
D. Thu từ các loại thuế.
Câu 7: Hoạt động chi nào sau đây thuộc nhóm chi thường xuyên của ngân sách nhà nước?
A. Xây dựng đường cao tốc.
B. Trả lương cho công chức.
C. Đắp đập ngăn mặn lớn.
D. Xây dựng sân bay quốc tế.
Câu 8: Khi Nhà nước chi tiền để xây dựng hệ thống trường học, bệnh viện công lập thì đó là khoản
A. chi quản lí hành chính.
B. chi trả nợ gốc quốc gia.
C. chi đầu tư phát triển.
D. chi dự trữ tài nguyên.
Câu 9: Ngân sách nhà nước thể hiện vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua việc
A. kích thích tăng trưởng và kiềm chế lạm phát xã hội.
B. chỉ định giá bán hàng ngày cho tiểu thương ở chợ.
C. bắt buộc người tiêu dùng mua hàng theo kế hoạch.
D. thay thế toàn bộ hoạt động thương mại của tư nhân.
Câu 10: Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của ngân sách nhà nước?
A. Hoàn trả đầy đủ cho từng cá nhân nộp vào.
B. Do các tập đoàn kinh tế tư nhân quyết định.
C. Phục vụ lợi ích riêng cho một nhóm người.
D. Mang tính pháp lí cao và thuộc sở hữu toàn dân.
Câu 11: Nhà nước chi ngân sách hỗ trợ người dân vùng bão lũ khôi phục nhà ở phản ánh vai trò
A. mở rộng thị trường ngoại tệ.
B. đảm bảo an sinh và trợ giúp xã hội.
C. nâng cao vị thế ngoại giao vùng.
D. phát triển thị trường chứng khoán.
Câu 12: Quyền nào dưới đây là quyền của công dân trong việc thực hiện pháp luật về ngân sách?
A. Tự ý thay đổi kế hoạch chi.
B. Giữ lại các khoản thuế nộp.
C. Giám sát các dự án đầu tư công.
D. Trực tiếp phê chuẩn quyết toán.
Câu 13: Đọc bảng thông tin sau:
| (1) Nộp thuế kinh doanh. (2) Sử dụng công viên công cộng. (3) Khai báo gian lận doanh thu. (4) Giám sát việc làm đường liên thôn. |
Các hành vi thể hiện quyền và nghĩa vụ đúng đắn của công dân về ngân sách nhà nước là:
A. (1), (2) và (4).
B. (1), (3) và (4).
C. (2), (3) và (4).
D. (1), (2) và (3).
Câu 14: Nghĩa vụ căn bản nhất của mọi công dân đối với ngân sách nhà nước là
A. vay vốn đầu tư dự án.
B. nộp đúng, đủ các khoản thuế.
C. lập bảng quyết toán năm.
D. xây dựng công trình phụ.
Câu 15: Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị sử dụng nguồn vốn chủ yếu từ
A. quỹ từ thiện quốc tế.
B. đóng góp từ thiện tư nhân.
C. tiền gửi tiết kiệm dân cư.
D. nguồn ngân sách nhà nước.
Câu 16: Một cán bộ xã tự ý đưa người thân vào danh sách nhận tiền trợ cấp khó khăn là hành vi
A. thực hiện đúng thẩm quyền.
B. hỗ trợ phát triển kinh tế.
C. vi phạm pháp luật ngân sách.
D. linh hoạt giải quyết chế độ.
Câu 17: Khoản chi nào dưới đây được Nhà nước sử dụng để ứng phó với thiên tai, dịch bệnh bất ngờ?
A. Chi dự trữ quốc gia.
B. Chi trả lãi tiền vay nợ.
C. Chi trả lương hằng tháng.
D. Chi viện trợ đối ngoại.
Câu 18: Khi địa phương làm đường giao thông bằng vốn ngân sách, người dân có quyền
A. yêu cầu chia tiền làm đường.
B. tự ý thu tiền người qua lại.
C. giám sát tiến độ và chất lượng.
D. bán nguyên vật liệu của dự án.
Câu 19: Nguồn thu nào dưới đây của ngân sách nhà nước không mang tính chất bắt buộc?
A. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
B. Khoản đóng góp tự nguyện.
C. Phí chứng thực hành chính.
D. Lệ phí trước bạ phương tiện.
Câu 20: Hành vi nào sau đây góp phần sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước?
A. Lãng phí điện cơ quan.
B. Kéo dài tiến độ thi công.
C. Khai khống khối lượng làm.
D. Thực hành tiết kiệm công sở.
Câu 21: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Chính phủ quyết định tạm ứng 5 000 tỉ đồng từ ngân sách nhà nước để mua vaccine phòng dịch nhằm bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. |
Việc làm trên thể hiện vai trò nào của ngân sách nhà nước?
A. Bảo đảm phúc lợi và ứng phó với tình huống khẩn cấp.
B. Mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh cho khu vực tư nhân.
C. Thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp từ các tập đoàn lớn.
D. Thay đổi cơ cấu sở hữu tài sản của toàn bộ nền kinh tế.
Câu 22: Việc Nhà nước cấp kinh phí nghiên cứu khoa học cho các viện nghiên cứu thuộc khoản chi nào?
A. Chi trả nợ ngân hàng.
B. Chi trợ cấp xuất khẩu.
C. Chi sự nghiệp khoa học.
D. Chi an ninh quốc phòng.
Câu 23: Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về ngân sách nhà nước?
A. Mọi công dân đều nộp số tiền ngân sách bằng nhau.
B. Ngân sách là công cụ điều tiết kinh tế của Nhà nước.
C. Doanh nghiệp tư nhân được quyền chi tiêu ngân sách.
D. Ngân sách chỉ phục vụ cho hoạt động của cán bộ công.
Câu 24: Việc kiểm toán và công khai số liệu ngân sách nhà nước hằng năm nhằm mục đích
A. nâng cao giá hàng hoá.
B. triệt tiêu sự cạnh tranh.
C. hạn chế quyền giám sát.
D. phòng ngừa tiêu cực lãng phí.
Câu 25: Khi thấy cơ quan nhà nước tại địa phương lãng phí tài sản công, học sinh nên làm gì?
A. Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để kịp thời xử lí.
B. Giữ im lặng vì cho rằng không liên quan đến cá nhân mình.
C. Hùa theo hành vi lãng phí để hưởng chung các lợi ích đó.
D. Quay phim đăng tin sai lệch lên các hội nhóm mạng xã hội.
Câu 26: Hoạt động chi trả tiền lãi cho các khoản vay công của Chính phủ thuộc nhóm nào?
A. Chi an sinh xã hội.
B. Chi đầu tư cơ bản.
C. Chi trả nợ và viện trợ.
D. Chi duy trì sản xuất.
Câu 27: Nhận định nào dưới đây phản ánh mối quan hệ giữa ngân sách nhà nước và công dân?
A. Nhà nước chỉ thu tiền chứ không mang lại quyền lợi.
B. Công dân vừa có nghĩa vụ đóng góp vừa được hưởng lợi.
C. Chỉ những người có thu nhập cao mới được hưởng quyền.
D. Mọi công dân đều có nghĩa vụ quyết toán ngân sách.
Câu 28: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền giám sát của người dân về tài chính ngân sách?
A. Đăng tải dự toán trên cổng thông tin.
B. Tổ chức họp dân để công khai thu chi.
C. Phát tài liệu thu ngân sách cho đại biểu.
D. Giấu giếm các khoản chi sửa chữa trụ sở.
Câu 29: Để tăng nguồn thu bền vững cho ngân sách, giải pháp căn cơ nhất của Nhà nước là
A. khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển thuận lợi.
B. liên tục tăng mạnh thuế suất đối với tất cả mặt hàng.
C. cắt giảm toàn bộ các khoản chi cho lĩnh vực giáo dục.
D. vay nợ nước ngoài để bù đắp thâm hụt tài chính công.
Câu 30: Học sinh thực hiện trách nhiệm đối với ngân sách nhà nước thông qua hành vi nào?
A. Bỏ học để đi kiếm tiền.
B. Trực tiếp đi thu tiền thuế.
C. Bảo vệ cơ sở vật chất lớp học.
D. Tự quyết định tiền học phí.
