Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 6 làm rõ nghĩa vụ tài chính thiêng liêng của mọi cá nhân, tổ chức đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Nội dung trọng tâm Bài 6 – Thuế phân tích vai trò của thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết tiêu dùng, thu hẹp khoảng cách thu nhập. Bài học thuộc Chủ đề 3: Ngân sách nhà nước và thuế trong Phần một: Giáo dục kinh tế, hướng dẫn phân biệt hai nhóm thuế cơ bản gồm thuế trực thu (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân) và thuế gián thu (VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt). Dưới góc độ trắc nghiệm gdkt&pl 10, học sinh rèn luyện ý thức thượng tôn pháp luật, kiên quyết phê phán các hành vi trốn lậu thuế và gian lận thương mại.
Trên chuyên trang dethitracnghiem, bộ câu hỏi tự học Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức đón đầu năm học 2026–2027 thông qua những đề mới nhất. Nền tảng tạo cơ hội thuận lợi để học sinh làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng tính toán mức giảm trừ gia cảnh và thuế suất lũy tiến từng phần. Nằm trong chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục bám sát định hướng kiểm tra năng lực pháp lý và trách nhiệm công dân đóng thuế. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí hỗ trợ học sinh kiểm tra tiến độ học tập thường xuyên. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết phân tích rõ ràng mục đích đánh thuế tiêu thụ đặc biệt rất cao vào rượu bia, thuốc lá nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Câu 1: Thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất nào sau đây?
A. Mang tính chất bắt buộc theo quy định pháp luật.
B. Mang tính chất tự nguyện tuỳ theo từng hoàn cảnh.
C. Mang tính thỏa thuận song phương giữa hai bên.
D. Mang tính chất hoàn trả trực tiếp và đầy đủ giá.
Câu 2: Chủ thể nào sau đây có quyền ban hành và thay đổi các luật thuế tại Việt Nam?
A. Bộ Tài chính Việt Nam.
B. Quốc hội nước Việt Nam.
C. Tổng cục Thuế Việt Nam.
D. Chính phủ nước Việt Nam.
Câu 3: Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào đối tượng nào sau đây?
A. Giá bán của dịch vụ.
B. Khối lượng hàng hoá.
C. Thu nhập hoặc tài sản.
D. Nhu cầu người mua lẻ.
Câu 4: Loại thuế nào dưới đây thuộc nhóm thuế gián thu?
A. Thuế thu nhập cá nhân.
B. Thuế tài nguyên khoáng.
C. Thuế thu nhập công ty.
D. Thuế giá trị gia tăng.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về người chịu thuế trong thuế gián thu?
A. Là đơn vị đứng ra sản xuất.
B. Là cơ quan thanh tra tài chính.
C. Là người môi giới trung gian.
D. Là người tiêu dùng hàng hoá.
Câu 6: Khoản thuế thu vào hoạt động kinh doanh có lợi nhuận của các doanh nghiệp là
A. thuế chuyển nhượng vốn.
B. thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. thuế môn bài hộ gia đình.
D. thuế sử dụng đất phi nông.
Câu 7: Nhà nước đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất cao đối với mặt hàng nào sau đây?
A. Sách giáo khoa phổ thông.
B. Gạo tẻ và ngũ cốc sạch.
C. Rượu, bia và thuốc lá điếu.
D. Thiết bị y tế chữa bệnh.
Câu 8: Thuế đóng vai trò là nguồn tài chính chủ yếu để Nhà nước
A. giải thể các nhà máy.
B. ấn định mức thu nhập.
C. mua sắm tài sản cá nhân.
D. duy trì bộ máy vận hành.
Câu 9: Khi một người có thu nhập cao phải trích nộp phần thuế luỹ tiến, điều đó thể hiện vai trò
A. điều tiết thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội.
B. hạn chế người lao động làm thêm ngoài giờ chuẩn.
C. ngăn cản sự tích luỹ tài sản hợp pháp của dân cư.
D. khuyến khích việc phân chia tài sản cho người thân.
Câu 10: Hành vi bán hàng hoá nhưng không xuất hoá đơn nhằm mục đích gì?
A. Hỗ trợ khách hàng.
B. Trốn tránh nộp thuế.
C. Bảo vệ môi trường.
D. Giảm giá vận chuyển.
Câu 11: Đối với mặt hàng xăng dầu gây ô nhiễm không khí khi sử dụng, Nhà nước sẽ áp dụng
A. thuế chuyển nhượng.
B. thuế trước bạ xe cộ.
C. thuế bảo vệ môi trường.
D. thuế xuất khẩu thô.
Câu 12: Người nộp thuế được hưởng quyền nào sau đây theo quy định của Luật Quản lí thuế?
A. Tự ý huỷ biên lai nộp.
B. Tự thay đổi mức thuế suất.
C. Trì hoãn nộp vô thời hạn.
D. Được hướng dẫn về thủ tục.
Câu 13: Trường hợp nào sau đây được xét miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp?
A. Doanh nghiệp đầu tư vào vùng đặc biệt khó khăn.
B. Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng xa xỉ phẩm lớn.
C. Doanh nghiệp mở rộng chi nhánh tại trung tâm phố.
D. Doanh nghiệp có doanh thu vượt mức kế hoạch năm.
Câu 14: Người tiêu dùng mua một chiếc ti vi phải trả thêm khoản thuế nào tính gộp vào hoá đơn?
A. Thuế bảo hộ thương mại.
B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế thu nhập cá nhân.
D. Thuế lợi tức bán hàng.
Câu 15: Biểu thuế luỹ tiến từng phần trong Luật Thuế thu nhập cá nhân có đặc điểm là
A. mọi mức thu nhập đều chịu chung một mức thuế suất.
B. người có thu nhập càng cao thì mức thuế suất càng thấp.
C. không tính đến các khoản giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc.
D. thu nhập tính thuế càng cao thì thuế suất áp dụng càng tăng.
Câu 16: Một tiểu thương khai báo doanh thu hàng tháng thấp hơn thực tế để giảm tiền thuế là vi phạm
A. quy chế cạnh tranh.
B. đạo đức xóm giềng.
C. nghĩa vụ về thuế.
D. quy ước bán buôn.
Câu 17: Mục đích chủ yếu của việc đánh thuế nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng tiêu dùng là
A. bảo vệ ngành sản xuất hàng hoá ở trong nước.
B. triệt tiêu mối quan hệ thương mại với quốc tế.
C. ngăn chặn người dân tiếp cận công nghệ hiện đại.
D. làm cạn kiệt nguồn thu cho hệ thống ngân sách.
Câu 18: Nghĩa vụ đăng kí mã số thuế của cá nhân và doanh nghiệp nhằm giúp Nhà nước
A. quản lí việc sinh hoạt.
B. quản lí đối tượng nộp.
C. tịch thu tài sản thừa.
D. định giá sản phẩm bán.
Câu 19: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Công ty Z nhập lậu hàng nghìn chai rượu ngoại qua đường tiểu ngạch để trốn thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu. |
Hành vi của công ty Z sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?
A. Chỉ bị nhắc nhở nội bộ.
B. Được hoàn trả toàn bộ hàng.
C. Miễn trừ vì thúc đẩy buôn.
D. Bị xử phạt vi phạm về thuế.
Câu 20: Công dân không kinh doanh nhưng bán chuyển nhượng mảnh đất của mình thì phải nộp
A. lệ phí trước bạ xe tải.
B. thuế tiêu thụ đặc biệt.
C. thuế thu nhập cá nhân.
D. thuế xuất khẩu tài sản.
Câu 21: Thuế là công cụ quan trọng giúp Nhà nước thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A. Điều tiết nền kinh tế.
B. Xoá bỏ quyền sở hữu.
C. Độc quyền phân phối.
D. Ngăn cản sự đầu tư.
Câu 22: Khi phát hiện một cửa hàng chuyên bán hàng giả không nộp thuế, công dân nên
A. chia sẻ địa chỉ cho bạn bè.
B. vào mua đồ vì giá rẻ hơn.
C. tố giác tới cơ quan quản lí.
D. mặc kệ vì không hại đến mình.
Câu 23: Nhận định nào dưới đây đúng về quyền lợi của công dân từ tiền thuế?
A. Được chia tiền mặt định kì.
B. Hưởng các dịch vụ công cộng.
C. Được miễn mua sắm cá nhân.
D. Không phải chấp hành luật.
Câu 24: Việc chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai thuế điện tử đối với hộ kinh doanh nhằm
A. làm tăng chi phí quản lí.
B. hạn chế quyền kinh doanh.
C. gây khó khăn cho người nộp.
D. tăng cường tính minh bạch.
Câu 25: Nhận định nào sau đây là **sai** khi nói về thuế?
A. Thuế là khoản tiền hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
B. Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.
C. Mọi tổ chức, cá nhân đều phải tuân thủ luật thuế.
D. Thuế góp phần điều tiết sản xuất và tiêu dùng.
Câu 26: Một cá nhân có thu nhập từ tiền lương sau khi trừ các khoản giảm trừ còn 5 triệu đồng sẽ
A. bị thu hồi giấy tờ tuỳ thân.
B. bị cấm đi du lịch nước ngoài.
C. nộp thuế theo bậc luỹ tiến.
D. nộp toàn bộ số tiền đó đi.
Câu 27: Hành vi giúp người khác trốn thuế bằng cách viết hoá đơn khống là hành vi
A. linh hoạt trong hợp đồng.
B. vi phạm pháp luật về thuế.
C. hỗ trợ đồng nghiệp làm ăn.
D. tiết kiệm chi phí hợp pháp.
Câu 28: Các cơ sở sản xuất đồ thủ công mĩ nghệ truyền thống thường được Nhà nước ưu đãi thuế nhằm
A. ép buộc đổi công nghệ mới.
B. triệt tiêu sản phẩm công nghiệp.
C. giảm bớt số lượng người làm.
D. bảo tồn và phát triển làng nghề.
Câu 29: Việc người tiêu dùng chủ động lấy hoá đơn điện tử khi thanh toán mua hàng là hành vi
A. góp phần giám sát việc nộp thuế của người bán.
B. gây mất thời gian cho các cơ sở kinh doanh lớn.
C. làm gia tăng gánh nặng chi phí cho xã hội.
D. cản trở sự phát triển của hệ thống bán lẻ.
Câu 30: Trách nhiệm của học sinh trong việc tuyên truyền pháp luật về thuế là
A. bày cách lách luật thuế.
B. phản đối nộp tiền thuế.
C. trốn tránh trách nhiệm.
D. vận động người thân nộp đủ.
