Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 11 giúp học sinh khám phá giai đoạn hình thành những mầm mống nhà nước đầu tiên tại khu vực ngã tư đường hàng hải quốc tế. Nội dung bài giảng lịch sử khu vực thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động Chương 4: Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X. Khi tiếp cận Bài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á, người học làm chủ các kiến thức về vị trí địa lí cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, nền văn minh lúa nước nhiệt đới gió mùa, cùng sự ra đời của các vương quốc cổ như Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam và các nhà nước ở bán đảo Mã Lai. Khảo sát kho trắc nghiệm Lịch sử 6, học sinh đánh giá được vai trò của thương mại đường biển đối với sự trù phú của vùng đất.
Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kĩ năng xác định vị trí các vương quốc sơ kì trên lược đồ Đông Nam Á cổ đại. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 11 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh tiếp thu tốt các chuyên đề lịch sử khu vực tiếp theo.
Câu 1: Khu vực Đông Nam Á được ví như vị trí địa lí nào của thế giới?
A. Ngã tư đường.
B. Ốc đảo cô lập.
C. Mũi đất tận cùng.
D. Trục cực bắc địa.
Câu 2: Đông Nam Á nằm án ngữ giữa hai đại dương lớn nào?
A. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
C. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
D. Nam Đại Dương và Ấn Độ Dương.
Câu 3: Khí hậu đặc trưng bao trùm phần lớn khu vực Đông Nam Á là gì?
A. Khí hậu ôn đới lục địa.
B. Nhiệt đới gió mùa ẩm.
C. Khí hậu cận nhiệt đới.
D. Hoang mạc khô cằn nóng.
Câu 4: Ngành kinh tế chủ đạo gắn với cội nguồn văn minh Đông Nam Á là gì?
A. Chăn nuôi du mục thảo nguyên.
B. Khai thác mỏ quặng kim loại.
C. Đánh bắt cá ngừ đại dương.
D. Nông nghiệp trồng lúa nước.
Câu 5: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á bắt đầu xuất hiện trong khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII.
B. Thế kỉ X đến thế kỉ XV sau này.
C. Thế kỉ I TCN đến thế kỉ I nay.
D. Đầu thiên niên kỉ III TCN cổ.
Câu 6: Quốc gia sơ kì nào dưới đây hình thành trên lãnh thổ Việt Nam?
A. Vương quốc Đva-ra-va-ti.
B. Vương quốc Pa-gan cổ xưa.
C. Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc.
D. Vương triều Mô-giô-pa-hít.
Câu 7: Vương quốc Phù Nam cổ đại hình thành chủ yếu ở vùng đất nào của nước ta?
A. Vùng ven biển duyên hải miền Trung.
B. Vùng châu thổ Nam Bộ ngày nay.
C. Vùng trung du miền núi Bắc Bộ.
D. Vùng cao nguyên Tây Nguyên rộng.
Câu 8: Hải cảng thương mại sầm uất bậc nhất của vương quốc Phù Nam là gì?
A. Cảng biển Pi-rê.
B. Cảng Đại Chiêm.
C. Cảng Pa-lem-bang.
D. Cảng thị Óc Eo.
Câu 9: Hiện vật tiền vàng La Mã tìm thấy ở Óc Eo chứng minh điều gì?
A. Giao lưu buôn bán quốc tế.
B. Quân La Mã từng sang xâm lược.
C. Nước ta dùng tiền tệ phương Tây.
D. Cư dân không tự sản xuất tiền.
Câu 10: Thương cảng Ta-cô-la thời sơ kì nằm trên vùng đất nào ngày nay?
A. Bán đảo I-đô.
B. Lãnh thổ Thái Lan.
C. Quần đảo Mã Lai.
D. Miền Nam Phi-líp-pin.
Câu 11: Cột đá khắc chữ Phạn tìm thấy ở đảo Boóc-nê-ô cho thấy ảnh hưởng của nền văn hoá nào?
A. Văn hoá Trung Quốc.
B. Văn minh Hy Lạp cổ.
C. Văn minh Ấn Độ cổ.
D. Văn hoá Ả Rập xưa.
Câu 12: Đồ gốm thời Hán tìm thấy ở nhiều nơi chứng tỏ mối liên hệ kinh tế với quốc gia nào?
A. Đất nước Ấn Độ.
B. Đế chế La Mã cổ.
C. Xứ sở Ba Tư xưa.
D. Đất nước Trung Quốc.
Câu 13: Yếu tố tự nhiên nào thuận lợi nhất cho nông nghiệp Đông Nam Á?
A. Đất phù sa màu mỡ và mưa nhiều.
B. Bờ biển dài nhiều mỏ dầu khí.
C. Mùa đông lạnh giá kéo dài năm.
D. Đồng cỏ thảo nguyên bát ngát rộng.
Câu 14: Mặt hàng xuất khẩu độc đáo nổi tiếng nhất của Đông Nam Á thời cổ là gì?
A. Ngựa chiến thuần chủng.
B. Vũ khí bằng sắt thép.
C. Hương liệu và gia vị.
D. Vải len và lông thú.
Câu 15: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
A. Đỉnh núi cao tuyết phủ.
B. Hạ lưu các con sông lớn.
C. Vùng sa mạc khô hạn sâu.
D. Đầm lầy hoang vu giá lạnh.
Câu 16: Nghề thủ công truyền thống nào sớm phát triển ở các quốc gia sơ kì?
A. Đúc đồng và rèn sắt.
B. Khắc đá kim cương quý.
C. Chế tạo máy móc tinh xảo.
D. Làm giấy công nghiệp ép.
Câu 17: Vương quốc Chăm-pa sơ kì được hình thành tại khu vực nào của Việt Nam?
A. Vùng núi Tây Bắc hiểm trở.
B. Vùng đồng bằng sông Hồng.
C. Vùng đất trũng Nam Bộ xưa.
D. Duyên hải miền Trung ngày nay.
Câu 18: Tác động tích cực nhất của biển đối với cư dân Đông Nam Á cổ đại là gì?
A. Cung cấp băng tuyết ngọt mát.
B. Tạo thành lũy ngăn giặc ngoài.
C. Phát triển kinh tế hàng hải.
D. Giúp khí hậu bớt mưa bão lớn.
Câu 19: Sự ra đời của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á gắn liền với hoạt động nào?
A. Chiến tranh bành trướng lớn.
B. Buôn bán và giao lưu văn hoá.
C. Di cư ồ ạt từ các cực cầu.
D. Bế quan toả cảng ngăn bên ngoài.
Câu 20: Tượng Phật bằng đồng kiểu La Mã tìm thấy ở Pông-túc phản ánh điều gì?
A. Mạng lưới mậu dịch biển rộng.
B. Tôn giáo La Mã truyền sang đây.
C. Nghệ thuật tạc tượng du nhập.
D. Đồ đồng chỉ nhập từ phương Tây.
Câu 21: Cây gia vị nào dưới đây là sản vật bản địa trù phú của Đông Nam Á?
A. Cây củ cải đường.
B. Cây lúa mì trắng.
C. Cây tiêu và quế.
D. Cây dâu tây ngọt.
Câu 22: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về các quốc gia sơ kì Đông Nam Á?
A. Có lãnh thổ vô cùng rộng lớn.
B. Đều nằm sâu trong lục địa.
C. Không biết đến nghề đi biển.
D. Quy mô lãnh thổ còn nhỏ hẹp.
Câu 23: Điểm giống nhau của các cư dân sơ kì Đông Nam Á là gì?
A. Cùng nói chung một thứ tiếng.
B. Đều trồng lúa nước làm ăn.
C. Có chung một thể chế luật.
D. Chỉ dùng chữ viết La-tinh.
Câu 24: Con đường biển nối từ phương Tây sang phương Đông đi qua eo biển hiểm yếu nào?
A. Eo biển Ma-lắc-ca.
B. Eo biển Bơ-ring lạnh.
C. Eo biển Bô-xpho-rút.
D. Kênh đào Xuy-ê nhân tạo.
Câu 25: Nguồn nước ngọt dồi dào từ các con sông lớn ở Đông Nam Á có vai trò gì?
A. Gây ô nhiễm môi trường sống.
B. Cản trở giao thương đường thuỷ.
C. Phục vụ sản xuất và đời sống.
D. Làm cho đất đai bị bạc màu.
Câu 26: Hoạt động kinh tế nào giữ vai trò huyết mạch tạo nên sự thịnh vượng của các cảng thị?
A. Trồng trọt thảo dược quý.
B. Đánh bắt cá voi ngoài khơi.
C. Chế tác đồ trang sức bạc.
D. Buôn bán đường biển quốc tế.
Câu 27: Vì sao Đông Nam Á được mệnh danh là “cái nôi” của nền văn minh lúa nước?
A. Thuần dưỡng lúa nước từ sớm.
B. Nhập giống lúa từ châu Âu về.
C. Nơi duy nhất trồng được trọt lúa.
D. Có sản lượng gạo cao nhất thế giới.
Câu 28: Di vật nhẫn vàng khắc chữ Phạn tìm thấy ở Óc Eo chứng tỏ điều gì?
A. Chữ Phạn bắt nguồn từ nước ta.
B. Có sự giao lưu với văn hoá Ấn.
C. Ấn Độ từng cai trị vùng Nam Bộ.
D. Người Việt chỉ dùng chữ viết Ấn.
Câu 29: Nhân tố kinh tế nào thúc đẩy sự ra đời sớm của các nhà nước cổ ở Đông Nam Á?
A. Thu mua khoáng sản quý giá.
B. Buôn bán nô lệ sang châu Phi.
C. Yêu cầu làm thuỷ lợi trồng trọt.
D. Nhu cầu đóng thuyền bè lớn.
Câu 30: Bài học kinh nghiệm sâu sắc nhất từ các thương cảng cổ Đông Nam Á là gì?
A. Đóng kín cửa không buôn bán.
B. Chỉ mua bán với nước láng giềng.
C. Hạn chế tàu bè nước ngoài neo.
D. Tận dụng ưu thế kinh tế biển.
