Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 12 tái hiện giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ từ các quốc gia sơ khai sang các vương quốc phong kiến định hình bản sắc riêng biệt. Bài học trung đại thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí bản lề trong mạch kiến thức của Chương 4: Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X. Bước vào tìm hiểu Bài 12: Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X), các em sẽ nắm vững sự trỗi dậy của Đại Cồ Việt, vương quốc Pa-gan, Chân Lạp nông nghiệp và đế chế thương mại biển Sri Vi-giay-a lừng danh trên đảo Xu-ma-tơ-ra. Nhờ kho đề trắc nghiệm Lịch sử 6, người học phân tích được sự gắn kết giữa con đường gia vị và sự thịnh vượng kinh tế của khu vực.
Trang khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về các hải cảng sầm uất như Đại Chiêm, Pa-lem-bang cổ xưa. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 12 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin bước vào kì thi học kì.
Câu 1: Giai đoạn từ thế kỉ VII đến thế kỉ X đánh dấu bước phát triển nào của Đông Nam Á?
A. Xã hội nguyên thuỷ tan rã.
B. Bị thực dân phương Tây chiếm.
C. Thời kì suy thoái toàn diện.
D. Xác lập vương quốc phong kiến.
Câu 2: Quốc gia phong kiến Đại Cồ Việt của người Việt được thành lập ở đâu?
A. Phía Nam bán đảo Trung Ấn.
B. Khu vực Bắc Bộ Việt Nam nay.
C. Vùng trung lưu sông Mê Kông.
D. Trên các đảo phía Nam quần đảo.
Câu 3: Vương quốc Chân Lạp là nhà nước cổ của tộc người nào?
A. Người tộc Khơ-me.
B. Cư dân tộc người Môn.
C. Người bản địa Miến.
D. Cư dân bộ tộc Mã Lai.
Câu 4: Địa bàn định cư và lập quốc của vương quốc Chân Lạp gắn liền với con sông nào?
A. Sông I-ra-oa-đi.
B. Sông Chao Phray-a.
C. Sông lớn Mê Kông.
D. Sông Hồng màu mỡ.
Câu 5: Vương quốc Pa-gan là tiền thân của quốc gia nào ngày nay?
A. Đất nước Thái Lan.
B. Nước Cam-pu-chia.
C. Nước In-đô-nê-xi-a.
D. Đất nước Mi-an-ma.
Câu 6: Vương quốc Đva-ra-va-ti của người Môn nằm ở lưu vực con sông nào?
A. Sông Nin huyền bí.
B. Sông Chao Phray-a.
C. Sông Trường Giang.
D. Sông Ấn rộng lớn.
Câu 7: Vương quốc hải đảo Sri Vi-giay-a được thành lập trên hòn đảo nào?
A. Đảo Lu-xông rộng.
B. Đảo Ba-li du lịch.
C. Đảo Xu-ma-tơ-ra.
D. Đảo Ti-mo xa xôi.
Câu 8: Sri Vi-giay-a kiểm soát tuyến đường hàng hải chiến lược qua eo biển nào?
A. Eo biển Ma-lắc-ca.
B. Eo biển Đan Mạch.
C. Eo biển Bơ-ring.
D. Eo biển Man-sơ.
Câu 9: Hòn đảo Xu-ma-tơ-ra thời cổ đại từng được mệnh danh là gì?
A. Hòn Đảo Bạc.
B. Đảo Ngọc Bích.
C. Xứ sở Đảo Vàng.
D. Hòn Đảo Lửa.
Câu 10: Ngành kinh tế nền tảng của các quốc gia phong kiến lục địa Đông Nam Á là gì?
A. Buôn bán viễn dương.
B. Nông nghiệp trồng lúa.
C. Khai thác ngọc trai.
D. Chăn cừu lấy lông.
Câu 11: Quốc gia nào dưới đây phát triển rực rỡ nhờ hoạt động thương mại biển?
A. Nước Chân Lạp.
B. Nước Đại Cồ Việt.
C. Nước Đva-ra-va-ti.
D. Nước Sri Vi-giay-a.
Câu 12: Con đường buôn bán hàng hải kết nối Á – Âu qua Đông Nam Á thời kì này gọi là gì?
A. Con đường gia vị.
B. Con đường tơ lụa bộ.
C. Con đường hổ phách.
D. Con đường nô lệ đen.
Câu 13: Thương cảng quốc tế sầm uất nổi tiếng của vương quốc Sri Vi-giay-a là gì?
A. Cảng thị Óc Eo.
B. Cảng biển Hải Phòng.
C. Thương cảng Pa-lem-bang.
D. Cảng Ma-nhi-la cổ.
Câu 14: Cảng biển Đại Chiêm thuộc quyền quản lí của vương quốc nào thời cổ?
A. Nước Chân Lạp.
B. Nước Chăm-pa.
C. Nước Vạn Xuân.
D. Nước Phù Nam.
Câu 15: Nguồn lợi lâm sản quý giá của Đông Nam Á rất được thương nhân Ả Rập ưa chuộng là gì?
A. Gỗ bạch dương trắng.
B. Nhựa thông ôn đới.
C. Quả ô liu ngâm muối.
D. Trầm hương và kỳ nam.
Câu 16: Hạt tiêu, nhục đậu khấu, đinh hương được xếp vào nhóm mặt hàng nào?
A. Nông sản ngũ cốc.
B. Gia vị và hương liệu.
C. Khoáng sản kim loại.
D. Dược liệu bồi bổ.
Câu 17: Vương quốc phong kiến Ka-lin-ga được xây dựng trên hòn đảo nào của In-đô-nê-xi-a?
A. Đảo Gia-va lớn.
B. Đảo Ba-li xinh đẹp.
C. Đảo Boóc-nê-ô.
D. Đảo Su-la-wê-xi.
Câu 18: Yếu tố nào đóng vai trò then chốt giúp các vương quốc phong kiến Đông Nam Á trỗi dậy?
A. Đóng kín các cửa khẩu.
B. Khai thác mỏ kim cương.
C. Tiếp thu văn hoá ngoại.
D. Tránh né giao lưu biển.
Câu 19: Sự phân chia thành hai nhóm quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á căn cứ vào đâu?
A. Tôn giáo và tín ngưỡng.
B. Chữ viết và tiếng nói.
C. Phong tục và lễ hội.
D. Địa hình và kinh tế.
Câu 20: Điểm chung về tự nhiên của Chăm-pa, Chân Lạp và Pa-gan là gì?
A. Đều là các đảo nhỏ.
B. Nằm trên vùng lục địa.
C. Không hề có sông ngòi.
D. Đất đai khô cằn sỏi đá.
Câu 21: Hoạt động giao thương quốc tế sôi động đem lại nguồn thu lớn nhất cho triều đình từ đâu?
A. Thuế tàu bè cập cảng.
B. Tiền chuộc tù binh.
C. Đóng tàu buôn bán xa.
D. Cho vay tiền lấy lãi.
Câu 22: Thế kỉ X ở châu Âu, giá trị của 1 pao gừng Đông Nam Á tương đương vật phẩm nào?
A. Một ngôi nhà gạch.
B. Một bao lúa mì lớn.
C. Một con bò thịt to.
D. Một con lợn giống béo.
Câu 23: Sản vật có giá trị trao đổi ngang một con ngựa ở châu Âu thời kì này là gì?
A. Một cân muối biển.
B. Một lít dầu mè ép.
C. Một sấp vải lụa tơ.
D. Một pao hạt tiêu đen.
Câu 24: Việc hình thành các vương quốc phong kiến chứng tỏ điều gì về mặt lịch sử?
A. Sự suy thoái kinh tế.
B. Bước phát triển tiến bộ.
C. Sự lệ thuộc phương Tây.
D. Nền văn hoá biến mất.
Câu 25: Cư dân vương quốc Chân Lạp giỏi nhất kĩ thuật nông nghiệp nào?
A. Đào hồ giữ nước tưới.
B. Ngăn mặn đắp đê bao.
C. Khai hoang ruộng bậc thang.
D. Trồng trọt lúa mì lạnh.
Câu 26: Vị trí của vùng biển Sun-đa mang lại ưu thế thương mại gì cho Sri Vi-giay-a?
A. Nơi tránh bão an toàn.
B. Cửa ngõ đào vàng mỏ.
C. Trạm dừng tàu cá nhỏ.
D. Kiểm soát lối tàu buôn.
Câu 27: Điểm khác biệt lớn giữa kinh tế Đại Cồ Việt và Sri Vi-giay-a là gì?
A. Dùng chung đồng tiền.
B. Cùng phụ thuộc rừng.
C. Một bên làm ruộng, một bên biển.
D. Không hề có sự khác.
Câu 28: Nhờ đâu các sản vật Đông Nam Á có mặt tại các thị trường xa xôi như La Mã, Ả Rập?
A. Đường bộ xuyên núi cao.
B. Thuyền buôn vượt biển lớn.
C. Đường bay chim bồ câu.
D. Thương gia gùi hàng bộ.
Câu 29: Nhân tố nào bảo đảm nguồn lương thực ổn định nuôi dưỡng dân cư lục địa?
A. Nền nông nghiệp lúa nước.
B. Nhập khẩu gạo từ nơi xa.
C. Đánh bắt thuỷ hải sản.
D. Hái lượm trong rừng rậm.
Câu 30: Đóng góp lớn nhất của giai đoạn thế kỉ VII – X đối với lịch sử Đông Nam Á là gì?
A. Xoá bỏ hoàn toàn chiến tranh.
B. Tách rời kinh tế thế giới.
C. Huỷ bỏ các phong tục cổ.
D. Đặt nền móng quốc gia vững.
