Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 1 mở đầu chương trình học bằng việc làm sáng tỏ quá trình xác lập trật tự xã hội mới tại châu Âu sau khi đế chế La Mã cổ đại sụp đổ. Nội dung bài giảng thuộc Chương 1: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, định hình nền tảng nhận thức về thời kì trung đại. Đi sâu vào Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu, học sinh nắm được các mốc lịch sử người Giéc-man tràn vào xâm chiếm, sự ra đời của giai cấp lãnh chúa phong kiến và nông nô. Hệ thống trắc nghiệm Lịch sử 7 giúp các em hiểu rõ cấu trúc kinh tế tự cấp tự túc khép kín trong các lãnh địa, sự ra đời của Thiên Chúa giáo và vai trò lịch sử của các thành thị trung đại như những bông hoa rực rỡ phá vỡ nền kinh tế tự nhiên.
Website học tập trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa chất lượng cao và giao diện thân thiện. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 7 thiết lập không gian rèn luyện linh hoạt giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ nhận diện các sự kiện lịch sử thế giới và vai trò của tầng lớp thị dân. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các bộ câu hỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi mức độ tiến bộ qua từng lần làm bài cùng phần phân tích phương án tường tận. Việc thực hành đều đặn Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc giúp các em tự tin chinh phục điểm số cao trong các kì kiểm tra định kì.
Câu 1: Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ của đế quốc La Mã cổ đại diễn ra vào thời gian nào?
A. Nửa đầu thế kỉ thứ III.
B. Nửa cuối thế kỉ thứ V.
C. Nửa đầu thế kỉ thứ IX.
D. Nửa cuối thế kỉ thứ X.
Câu 2: Khi tràn vào lãnh thổ La Mã, người Giéc-man đã thành lập nên vương quốc nào sau đây?
A. Vương quốc của người A-rập.
B. Vương quốc của người Ba Tư.
C. Vương quốc của người Hy Lạp.
D. Vương quốc của người Phơ-răng.
Câu 3: Giai cấp lãnh chúa phong kiến ở Tây Âu được hình thành chủ yếu từ tầng lớp nào?
A. Quý tộc Giéc-man và quý tộc La Mã cũ.
B. Thương nhân giàu có và thợ thủ công giỏi.
C. Thị dân tự do cùng các chủ xưởng đóng tàu.
D. Tăng lữ cấp thấp và nông dân nhiều ruộng.
Câu 4: Nông nô trong xã hội phong kiến Tây Âu có nguồn gốc xuất thân chủ yếu từ đâu?
A. Quý tộc thị tộc người Giéc-man bị sa sút.
B. Thương nhân và thợ thủ công các thành thị.
C. Nô lệ được giải phóng và nông dân mất ruộng.
D. Tù binh bị bắt trong các cuộc viễn chinh xa.
Câu 5: Sau khi đế quốc Phơ-răng tan rã đã hình thành nên những quốc gia phong kiến nào?
A. Các nước Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh.
B. Các nước Pháp, Đức và vùng đất I-ta-li-a.
C. Các nước Hà Lan, Thụy Sĩ và vương quốc Áo.
D. Các nước Ba Lan, Thụy Điển và vùng Na Uy.
Câu 6: Đơn vị kinh tế và chính trị cơ bản ở Tây Âu từ thế kỉ IX được gọi là gì?
A. Phường hội thủ công.
B. Nông trang tư bản.
C. Công xã nông thôn.
D. Lãnh địa phong kiến.
Câu 7: Trong lãnh địa phong kiến Tây Âu, khu vực sinh sống của lãnh chúa bao gồm những công trình nào?

A. Lâu đài kiên cố, dinh thự và nhà thờ.
B. Nhà kho dự trữ, bến cảng và phố buôn.
C. Xưởng thủ công, chợ phiên và nhà khách.
D. Đất khẩu phần, làng mạc và khu trại lính.
Câu 8: Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế lãnh địa phong kiến Tây Âu là gì?
A. Phát triển kinh tế thị trường buôn bán mở.
B. Trao đổi hàng hóa sôi nổi giữa các vùng.
C. Nền kinh tế khép kín và tự cấp tự túc.
D. Phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu.
Câu 9: Những mặt hàng nào mà cư dân trong lãnh địa phong kiến bắt buộc phải mua từ bên ngoài?
A. Muối ăn, đồ dùng bằng sắt và xa xỉ phẩm.
B. Lúa mì, thịt gia súc và trang phục bằng dạ.
C. Rượu nho, dầu ô-liu và các loại bánh ngọt.
D. Gỗ rừng, len cừu thô và các loại nông cụ.
Câu 10: Mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến Tây Âu là gì?
A. Bình đẳng cùng hợp tác để canh tác nông nghiệp.
B. Lãnh chúa bóc lột tô thuế nặng nề đối với nông nô.
C. Nông nô hoàn toàn làm chủ ruộng đất và mùa màng.
D. Lãnh chúa phụ thuộc kinh tế vào sự chu cấp của nông nô.
Câu 11: Quyền lực chính trị độc lập của lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến được gọi là gì?
A. Quyền bình đẳng công dân.
B. Quyền tự do thông thương.
C. Quyền độc quyền tôn giáo.
D. Quyền miễn trừ của chúa đất.
Câu 12: Tôn giáo nào đã ra đời vào đầu Công nguyên tại vùng Pa-le-xtin?
A. Hồi giáo.
B. Phật giáo.
C. Thiên Chúa giáo.
D. Ấn Độ giáo.
Câu 13: Người sáng lập ra Thiên Chúa giáo là ai?
A. Chúa Giê-su.
B. Sác-lơ-ma-nhơ.
C. Thánh Phao-lô.
D. Giáo hoàng La Mã.
Câu 14: Trước khi trở thành quốc giáo của La Mã, Thiên Chúa giáo là tôn giáo của tầng lớp nào?
A. Quý tộc chủ nô giàu có.
B. Người nghèo khổ bị áp bức.
C. Tướng lĩnh quân đội lớn.
D. Tầng lớp quan lại ngoại bang.
Câu 15: Vào khoảng thời gian nào các thành thị trung đại ở Tây Âu bắt đầu xuất hiện?
A. Đầu thế kỉ thứ V.
B. Giữa thế kỉ thứ VII.
C. Đầu thế kỉ thứ IX.
D. Cuối thế kỉ thứ XI.
Câu 16: Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự xuất hiện của các thành thị trung đại Tây Âu là gì?
A. Sự phục hồi của đế quốc La Mã thời cổ đại.
B. Các cuộc viễn chinh mở đất của các lãnh chúa.
C. Sự phát triển thủ công nghiệp và hàng hóa.
D. Nông dân nổi dậy phá hủy các khu lãnh địa.
Câu 17: Hai lực lượng cư dân chủ yếu sinh sống và làm việc trong các thành thị trung đại là ai?
A. Thợ thủ công và thương nhân.
B. Lãnh chúa phong kiến và nô lệ.
C. Nông nô và các quý tộc thị tộc.
D. Tăng lữ Giáo hội và các hiệp sĩ.
Câu 18: Sự ra đời của thành thị trung đại tác động như thế nào đến nền kinh tế Tây Âu?
A. Giữ nguyên mô hình kinh tế tự nhiên khép kín.
B. Phá vỡ kinh tế tự nhiên, mở rộng kinh tế hàng hóa.
C. Xóa bỏ hoàn toàn ngành sản xuất nông nghiệp.
D. Thu hẹp giao thương đường biển của châu lục.
Câu 19: Về mặt chính trị, sự phát triển của thành thị trung đại đã mang lại chuyển biến gì?
A. Củng cố tình trạng phân quyền cát cứ địa phương.
B. Triệt tiêu hoàn toàn quyền lực của vua phong kiến.
C. Hỗ trợ nhà vua xây dựng chế độ phong kiến tập quyền.
D. Thiết lập các thể chế dân chủ hiện đại ngay lập tức.
Câu 20: Trường đại học Bô-lô-na (I-ta-li-a) thành lập năm 1088 ban đầu chủ yếu dạy lĩnh vực nào?
A. Triết học cổ Hy Lạp và thiên văn.
B. Nghệ thuật hội họa và thuật quân sự.
C. Y học cổ truyền và toán học ứng dụng.
D. Kinh thánh tôn giáo và luật pháp học.
Câu 21: Vì sao C. Mác nhận định thành thị giống như “những bông hoa rực rỡ nhất của châu Âu thời trung đại”?
A. Tạo tiền đề cho kinh tế hàng hóa, văn hóa và giáo dục tự do.
B. Là nơi quy tụ đông đảo các lâu đài kiên cố của quý tộc cũ.
C. Giúp khôi phục lại hoàn toàn mô hình chiếm hữu nô lệ La Mã.
D. Xây dựng nên hệ thống quân sự kiên cố nhất vùng Tây Âu.
Câu 22: Thân phận của nông nô thời phong kiến khác biệt căn bản so với nô lệ thời cổ đại ở điểm nào?
A. Nông nô được tham gia ứng cử chức vụ nhà nước.
B. Nông nô không phải đóng tô thuế cho chủ đất.
C. Nông nô có gia đình riêng và giữ lại một phần hoa màu.
D. Nông nô được tự do đi lại ra ngoài phạm vi lãnh địa.
Câu 23: Điểm khác biệt lớn nhất giữa kinh tế lãnh địa và kinh tế thành thị trung đại là gì?
A. Lãnh địa sản xuất hàng hóa còn thành thị tự cấp tự túc.
B. Lãnh địa mang tính khép kín còn thành thị là thị trường mở.
C. Lãnh địa dựa vào buôn bán còn thành thị dựa vào làm ruộng.
D. Lãnh địa dùng tiền đúc còn thành thị dùng hàng đổi hàng.
Câu 24: Khi so sánh đời sống của lãnh chúa và nông nô trong lãnh địa, nhận định nào sau đây đúng?
A. Lãnh chúa trực tiếp cày cấy, nông nô đảm nhiệm an ninh.
B. Lãnh chúa đời sống cơ cực, nông nô hưởng thụ xa hoa.
C. Cả hai tầng lớp cùng chịu cảnh đói nghèo và thiếu thốn.
D. Lãnh chúa sống xa hoa, nông nô chịu cảnh bần cùng cực khổ.
Câu 25: Vì sao thợ thủ công thời trung đại tìm cách rời bỏ các lãnh địa phong kiến?
A. Thoát khỏi sự kìm hãm của chúa đất, tự do bán sản phẩm.
B. Muốn tránh né các đợt huy động quân sự của nhà nước.
C. Mong muốn tìm kiếm vùng đất nông nghiệp phì nhiêu hơn.
D. Phải chấp hành sắc lệnh điều động của triều đình vua.
Câu 26: Tầng lớp mới nào hình thành trong thành thị trung đại đặt nền móng cho giai cấp tư sản sau này?
A. Hiệp sĩ phong kiến.
B. Tầng lớp thị dân.
C. Nông nô di cư.
D. Tăng lữ cấp cao.
Câu 27: Tổ chức nào được lập ra nhằm bảo vệ quyền lợi sản xuất của thợ thủ công cùng nghề trong thành thị?
A. Hội dòng tu viện.
B. Đội dân binh bảo vệ.
C. Các phường hội nghề.
D. Thương hội độc quyền.
Câu 28: Vì sao quyền “miễn trừ” của lãnh chúa là trở ngại lớn cho việc thống nhất quốc gia của vua?
A. Khiến các vùng đất dễ bị xâm lược bởi ngoại bang.
B. Làm giảm sút nhanh chóng sản lượng nông nghiệp.
C. Gây khó khăn cho việc truyền bá đạo Thiên Chúa.
D. Biến lãnh địa thành vùng độc lập, làm suy yếu vương quyền.
Câu 29: Yếu tố nào đóng vai trò cốt lõi tạo nên bầu không khí tự do, cởi mở trong các thành thị trung đại?
A. Cư dân không bị lệ thuộc thân thể, có quyền tự quản đô thị.
B. Quyền kiểm soát toàn diện nằm trong tay chúa đất địa phương.
C. Chịu sự chi phối nghiêm ngặt của toà án giáo hội Thiên Chúa.
D. Nền nông nghiệp tự cung tự cấp duy trì phát triển bền vững.
Câu 30: Sự xuất hiện của các trường đại học trung đại ở Tây Âu đã phản ánh bước tiến văn hóa nào?
A. Phục hưng trọn vẹn văn hóa độc quyền của tăng lữ giáo sĩ.
B. Xóa bỏ hoàn toàn tín ngưỡng tôn giáo trong đời sống dân trí.
C. Mở mang tri thức khoa học, đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
D. Đưa nền giáo dục Tây Âu bắt kịp hoàn toàn phương Đông cổ.
