Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 4 tái hiện tiến trình phát triển rực rỡ và những bước suy thoái của chế độ phong kiến tại quốc gia láng giềng phương Bắc. Mạch bài học lịch sử khu vực thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự mở đầu cho Chương 2: Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại. Khi tìm hiểu Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX, người học làm chủ dòng thời gian từ thời Đường thịnh trị, thời Tống, Nguyên đến thời kì mầm mống kinh tế tư bản xuất hiện dưới triều Minh – Thanh. Khảo sát chuỗi trắc nghiệm Lịch sử 7, các em nắm bắt các thành tựu văn hóa đỉnh cao như thơ Đường của Lí Bạch, Đỗ Phủ, Tứ đại danh tác văn học, công trình Cố Cung Bắc Kinh kì vĩ và bốn phát minh kĩ thuật lớn gồm giấy, in, la bàn, thuốc súng.
Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn trắc nghiệm 7 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ giải các bài toán lịch sử về chính sách quân điền, chế độ khoa cử thời Đường và mạng lưới Con đường tơ lụa huyền thoại. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 4 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng sử học phương Đông sâu rộng.
Câu 1: Triều đại phong kiến đầu tiên thống nhất lãnh thổ Trung Quốc vào năm 221 TCN là
A. Nhà Đường.
B. Nhà Hán.
C. Nhà Tống.
D. Nhà Tần.
Câu 2: Người xưng là Hoàng đế đầu tiên trong lịch sử phong kiến Trung Quốc là ai?
A. Lưu Bang.
B. Doanh Chính.
C. Lý Thế Dân.
D. Triệu Khuông Dẫn.
Câu 3: Triều đại nào được đánh giá là đỉnh cao rực rỡ và thịnh vượng nhất của phong kiến Trung Quốc?
A. Triều Tần.
B. Triều Hán.
C. Triều Đường.
D. Triều Minh.
Câu 4: Vị vua kiệt xuất mở ra thời kì hưng thịnh bậc nhất của triều đại nhà Đường là ai?
A. Đường Thái Tông.
B. Đường Cao Tổ.
C. Tần Thủy Hoàng.
D. Hán Vũ Đế.
Câu 5: Nhằm tuyển chọn nhân tài vào bộ máy chính quyền, nhà Đường đã thực hiện biện pháp gì?
A. Mua bán các tước vị.
B. Bổ nhiệm theo dòng dõi.
C. Giao quyền cho tướng lĩnh.
D. Định kì mở các khoa thi.
Câu 6: Chính sách ruộng đất tiến bộ được nhà Đường ban hành để ổn định đời sống nhân dân là
A. Phép quân điền sơ khai.
B. Chế độ quân điền chia đất.
C. Chế độ tịch điền của vua.
D. Biện pháp trưng thu ruộng.
Câu 7: Tuyến thương mại đường bộ huyền thoại nối Trung Quốc sang tận phương Tây được gọi là
A. Đường mòn ngọc bích.
B. Tuyến buôn hương liệu.
C. Hải trình gốm sứ cổ.
D. “Con đường tơ lụa”.
Câu 8: Hai đô thị phồn hoa và sầm uất bậc nhất của Trung Quốc thời Đường là
A. Tràng An và Lạc Dương.
B. Bắc Kinh và Nam Kinh.
C. Khai Phong và Tô Châu.
D. Hàng Châu và Cảnh Đức.
Câu 9: Triều đại phong kiến cuối cùng cai trị đất nước Trung Quốc là triều đại nào?
A. Triều Tống.
B. Triều Minh.
C. Triều Thanh.
D. Triều Nguyên.
Câu 10: Dưới thời Minh – Thanh, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản xuất hiện rõ nét nhất ở đâu?
A. Đồn điền trồng lúa nước.
B. Các xưởng thủ công lớn.
C. Trang trại chăn nuôi cừu.
D. Hệ thống bến thuyền cá.
Câu 11: Trấn Cảnh Đức thời kì nhà Minh nổi tiếng khắp thế giới nhờ sản xuất mặt hàng gì?
A. Các sản phẩm đồ gốm sứ.
B. Giấy viết và mực in nho.
C. Tơ lụa và gấm thêu hoa.
D. Đồ thủ công bằng bạc đúc.
Câu 12: Hệ tư tưởng nào trở thành cột trụ chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc từ thời Hán?
A. Phật giáo.
B. Đạo giáo.
C. Pháp gia.
D. Nho giáo.
Câu 13: Cuốn sách in bằng khối bản khắc gỗ hoàn chỉnh cổ nhất thế giới được tìm thấy là tác phẩm nào?
A. Sử kí Tư Mã Thiên.
B. Kinh Kim Cương.
C. Bản thảo cương mục.
D. Luận ngữ của Khổng Tử.
Câu 14: Ba gương mặt thi ca lỗi lạc đại diện cho đỉnh cao văn học thời Đường là
A. Tô Thức, Lý Thanh Chiếu, Lục Du.
B. Khuất Nguyên, Đỗ Mục, Vương Duy.
C. Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
D. Đào Uyên Minh, Lý Bạch, Hàn Dũ.
Câu 15: Tác phẩm tiểu thuyết trường thiên “Tam quốc diễn nghĩa” do tác giả nào sáng tác?
A. Thi Nại Am.
B. Ngô Thừa Ân.
C. Tào Tuyết Cần.
D. La Quán Trung.
Câu 16: Tác phẩm văn học nào kể về cuộc khởi nghĩa nông dân quả cảm tụ nghĩa ở đầm Lương Sơn?
A. Tây du kí.
B. Thủy hử.
C. Hồng lâu mộng.
D. Liêu trai chí dị.
Câu 17: Quần thể hoàng cung lộng lẫy được xây dựng tại Bắc Kinh từ thời kì nhà Minh có tên là gì?
A. Tử Cấm Thành.
B. Di Hòa Viên.
C. Cung A Phòng.
D. Viên Minh Viên.
Câu 18: Bộ sách sử biên niên mẫu mực đầu tiên của nền sử học phong kiến Trung Quốc là tác phẩm nào?
A. Hán thư.
B. Hậu Hán thư.
C. Tam quốc chí.
D. Sử kí Tư Mã Thiên.
Câu 19: Danh y Lý Thời Trân nổi tiếng thời Minh là tác giả của công trình y học đồ sộ nào?
A. Hoàng đế nội kinh.
B. Bản thảo cương mục.
C. Thiên kim yếu phương.
D. Thương hàn tạp bệnh luận.
Câu 20: Tứ đại phát minh kĩ thuật vĩ đại của nền văn minh Trung Quốc bao gồm
A. Kĩ thuật in, làm giấy, la bàn và thuốc súng.
B. Nghề dệt lụa, làm gốm, đúc đồng và làm giấy.
C. Kính viễn vọng, bàn tính, la bàn và đóng tàu.
D. Thuật luyện kim, cày sắt, thuốc nổ và in ấn.
Câu 21: Câu nói của Đường Thái Tông: “Thuyền ví như vua, nước ví như dân…” mang ý nghĩa gì?
A. Khuyên nhà vua nên chăm lo xây dựng thuyền bè.
B. Nhấn mạnh việc mở rộng đường giao thương đường sông.
C. Nhận thức sâu sắc về sức mạnh to lớn của lòng dân.
D. Khẳng định quyền uy bất khả xâm phạm của hoàng đế.
Câu 22: Việc nhà Đường ban hành chính sách giảm nhẹ thuế khóa và chia ruộng đất nhằm mục đích gì?
A. Khuyến khích dân chúng từ bỏ sản xuất nông nghiệp.
B. Khôi phục kinh tế, xoa dịu mâu thuẫn xã hội.
C. Tập trung tài lực để tiến hành các cuộc viễn chinh.
D. Chuẩn bị nguồn ngân quỹ dồi dào để xây cất lăng tẩm.
Câu 23: Dấu hiệu căn bản chứng minh mầm mống quan hệ sản xuất tư bản xuất hiện thời Minh – Thanh là
A. việc mua bán lúa gạo diễn ra tự do giữa các thôn.
B. sự xuất hiện của các ngân hàng nhà nước phong kiến.
C. người nông dân được quyền sở hữu vĩnh viễn đất công.
D. hình thành các xưởng thủ công thuê mướn lao động.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là chính xác về vai trò của Nho giáo ở Trung Quốc thời trung đại?
A. Trở thành công cụ tư tưởng đắc lực duy trì trật tự xã hội.
B. Luôn bị các triều đại phong kiến cấm đoán và bài trừ.
C. Chỉ phát triển mạnh mẽ duy nhất dưới triều đại nhà Tần.
D. Hoàn toàn mất đi vị thế sau sự du nhập của Phật giáo.
Câu 25: Tác phẩm nào trong “Tứ đại danh tác” miêu tả chi tiết sự suy tàn của một gia tộc quý tộc phong kiến?
A. Tam quốc diễn nghĩa.
B. Thủy hử toàn truyện.
C. Hồng lâu mộng.
D. Tây du kí truyện.
Câu 26: Người thợ tài hoa gốc Việt giữ chức Tổng công trình sư chỉ đạo xây dựng Tử Cấm Thành là ai?
A. Hồ Quý Ly.
B. Hồ Nguyên Trừng.
C. Đỗ Nhuận.
D. Nguyễn An.
Câu 27: Vì sao Phật giáo lại có điều kiện phát triển rực rỡ nhất dưới thời kì nhà Đường?
A. Nhà Đường nghiêm cấm mọi hoạt động của Nho giáo.
B. Các hoàng đế sùng bái, cho dịch kinh và dựng chùa.
C. Đây là tôn giáo độc tôn duy nhất của giới quý tộc.
D. Toàn bộ dân cư nông thôn đều xuất gia tu hành.
Câu 28: Phát minh kĩ thuật nào của Trung Quốc tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các cuộc thám hiểm hàng hải?
A. Thuật làm giấy.
B. Thuật in chữ rời.
C. Kim chỉ nam (la bàn).
D. Chế tạo thuốc súng.
Câu 29: Vì sao mầm mống tư bản chủ nghĩa ở Trung Quốc thời Minh – Thanh không thể phát triển mạnh mẽ?
A. Chế độ phong kiến chuyên chế thực hiện chính sách kìm hãm, đóng cửa.
B. Nước này hoàn toàn thiếu hụt các nguồn tài nguyên mỏ và kim loại quý.
C. Giai cấp nông dân kiên quyết từ chối làm thuê trong các xưởng thủ công.
D. Các sản phẩm thủ công nghiệp làm ra không có chất lượng cạnh tranh cao.
Câu 30: Đóng góp to lớn nhất của nền sử học Trung Quốc thời phong kiến đối với nhân loại là gì?
A. Sáng tác ra nhiều câu chuyện truyền thuyết dã sử hấp dẫn.
B. Lưu giữ trọn vẹn các nghi thức tế lễ của mọi dòng họ vua.
C. Xây dựng truyền thống biên soạn quốc sử liên tục và quy củ.
D. Đưa ra các dự đoán chuẩn xác về quy luật vận hành của vũ trụ.
