Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 3 khắc họa bức tranh rộng lớn về làn sóng đấu tranh giải phóng dân tộc dâng cao khắp các quốc gia phương Đông trong nửa đầu thế kỷ XX. Nội dung Bài 3: Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 khép lại những chủ đề đơn lẻ của Chương 1: Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945, làm nổi bật phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc, phong trào bất bất bạo động tại Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của M. Gan-đi và các cuộc khởi nghĩa tại Đông Nam Á. Khi đào sâu phân tích các câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 9 trong bộ sách hiện hành, học sinh sẽ nhận diện rõ hai khuynh hướng cứu nước song song tồn tại là dân chủ tư sản và vô sản. Bài học còn phân tích quá trình quân phiệt hóa tại Nhật Bản cùng âm mưu bành trướng lãnh thổ, giúp học sinh liên hệ logic với tình hình khu vực trước thềm Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trên trang web dethitracnghiem, hệ thống câu hỏi dành cho niên khóa 2026–2027 được cập nhật liên tục bám sát ma trận đề thi khảo sát chất lượng của các trường trọng điểm. Mục trắc nghiệm lớp 9 cung cấp các bài rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh nắm chắc các mốc thời gian và đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc châu Á. Nền tảng được tối ưu hóa giao diện thân thiện, cho phép người dùng kiểm tra kiến thức mọi lúc mọi nơi để củng cố phản xạ giải đề. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả tức thì kèm bảng phân tích lỗi sai chi tiết sau mỗi lượt làm bài. Từng câu hỏi thuộc Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức đều đi kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, làm sáng tỏ bối cảnh lịch sử phức tạp, giúp các em tự tin giành điểm số xuất sắc trong các bài kiểm tra trên lớp.
Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh trong
A. 12 tháng.
B. 18 tháng.
C. 24 tháng.
D. 36 tháng.
Câu 2: Đảng Cộng sản Nhật Bản được chính thức thành lập vào thời gian nào?
A. Tháng 7 năm 1920.
B. Tháng 5 năm 1921.
C. Tháng 3 năm 1922.
D. Tháng 7 năm 1922.
Câu 3: Cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng ở Nhật Bản bùng nổ năm 1927 tại
A. Tô-ky-ô.
B. Ô-xa-ca.
C. Na-gôi-a.
D. Kê-ô-tô.
Câu 4: Tháng 9 năm 1931, quân đội phát xít Nhật đã mở cuộc tấn công đánh chiếm
A. đảo Đài Loan.
B. bán đảo Triều Tiên.
C. vùng Đông Bắc Trung Quốc.
D. toàn bộ lãnh thổ Miến Điện.
Câu 5: Tháng 9 năm 1940, quân đội Nhật Bản tiến hành xâm lược khu vực nào?
A. Bán đảo Mã Lai.
B. Xứ Đông Dương.
C. Quần đảo Mã Lai.
D. Quần đảo Phi-líp-pin.
Câu 6: Sự kiện quân sự nào mở đầu việc Nhật Bản tấn công Mỹ ở Thái Bình Dương?
A. Cuộc tiến công đảo Saipan.
B. Chiến dịch đổ bộ vịnh Leyte.
C. Đánh chiếm đảo Midway.
D. Tập kích Trân Châu cảng.
Câu 7: Phát xít Nhật chính thức ký văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào
A. ngày 15 – 8 – 1945.
B. ngày 02 – 9 – 1945.
C. ngày 09 – 5 – 1945.
D. ngày 27 – 1 – 1945.
Câu 8: Lực lượng lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ giai đoạn 1918 – 1945 là
A. Đảng Cộng sản.
B. Đảng Quốc đại.
C. Liên đoàn Hồi giáo.
D. Đảng Dân tộc.
Câu 9: Người đứng đầu Đảng Quốc đại lãnh đạo phong trào đấu tranh bất bạo động ở Ấn Độ là
A. Nê-ru.
B. Ti-lắc.
C. Xu-các-nô.
D. M. Gan-đi.
Câu 10: Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc bùng nổ vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 01 – 5 – 1919.
B. Ngày 02 – 9 – 1919.
C. Ngày 04 – 5 – 1919.
D. Ngày 10 – 10 – 1919.
Câu 11: Lực lượng châm ngòi mở đầu cho phong trào Ngũ tứ ở Bắc Kinh là
A. học sinh, sinh viên.
B. giai cấp công nhân.
C. đông đảo nông dân.
D. tầng lớp tiểu tư sản.
Câu 12: Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập vào tháng 7 năm nào?
A. Năm 1920.
B. Năm 1921.
C. Năm 1922.
D. Năm 1925.
Câu 13: Đảng Cộng sản đầu tiên được thành lập ở khu vực Đông Nam Á là
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Cộng sản Mã Lai.
C. Đảng Cộng sản Phi-líp-pin.
D. Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.
Câu 14: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào đầu năm nào?
A. Năm 1925.
B. Năm 1929.
C. Năm 1930.
D. Năm 1931.
Câu 15: Năm 1945, nhân dân ba nước Đông Nam Á đã chớp thời cơ giành độc lập là
A. In-đô-nê-xi-a, Miến Điện, Lào.
B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
C. Việt Nam, Cam-pu-chia, Xiêm.
D. Ma-lai-xi-a, Lào, Phi-líp-pin.
Câu 16: Con đường thoát khỏi khủng hoảng kinh tế của giới cầm quyền Nhật Bản là
A. dân chủ hoá bộ máy.
B. tăng cường nội thương.
C. cải cách nền nông nghiệp.
D. quân phiệt hoá đất nước.
Câu 17: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Gan-đi là
A. hòa bình, bất bạo động.
B. khởi nghĩa vũ trang lớn.
C. bãi công kết hợp ám sát.
D. nội chiến lật đổ đế quốc.
Câu 18: Sự kiện đánh dấu bước chuyển của phong trào Ngũ tứ sang giai đoạn có tính quần chúng rộng lớn là
A. tư sản dân tộc tuyên bố bãi thị.
B. nông dân nổi dậy phá đồn điền.
C. giai cấp công nhân bãi công.
D. binh lính phản chiến khắp nơi.
Câu 19: Năm 1937, Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng ở Trung Quốc đình chỉ nội chiến để
A. cải tổ nền hành chính.
B. cùng hợp tác kháng Nhật.
C. mở cửa giao lưu với Mỹ.
D. đẩy lùi thảm hoạ đói nghèo.
Câu 20: Tác động to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với phong trào đấu tranh ở châu Á là
A. chấm dứt mọi cuộc xung đột.
B. xoá bỏ hoàn toàn chế độ tư bản.
C. buộc đế quốc phải trao trả độc lập.
D. truyền bá khuynh hướng vô sản.
Câu 21: Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. xuất hiện khuynh hướng vô sản.
B. phong trào Cần vương bùng nổ.
C. không còn đấu tranh vũ trang.
D. chỉ do tầng lớp trí thức lãnh đạo.
Câu 22: Biểu hiện chứng tỏ phong trào công nhân Nhật Bản phát triển mạnh trong thập niên 20 là
A. xoá bỏ bộ máy quân phiệt.
B. số lượng bãi công tăng cao.
C. kiểm soát hệ thống nghị viện.
D. nắm quyền lãnh đạo quân đội.
Câu 23: Tuyên bố đầu hàng của Nhật Bản vào tháng 8 – 1945 đã tạo ra điều kiện gì cho các nước Đông Nam Á?
A. Chấm dứt sự can thiệp của Mỹ.
B. Các nước đế quốc giải tán quân đội.
C. Các thế lực nội phản đầu hàng.
D. Xuất hiện thời cơ ngàn năm có một.
Câu 24: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế Nhật Bản trong những năm 1929 – 1933?
A. Tăng trưởng đều đặn và vững chắc.
B. Ít chịu tác động từ thị trường ngoài.
C. Khủng hoảng trầm trọng mọi mặt.
D. Vượt qua Mỹ về sản lượng ô tô.
Câu 25: Điểm khác biệt cơ bản giữa cách mạng Trung Quốc và Ấn Độ giai đoạn 1919 – 1939 là
A. khuynh hướng và phương pháp đấu tranh.
B. đối tượng trực tiếp của cách mạng.
C. thái độ của tầng lớp nông dân nghèo.
D. quy mô lan tỏa của các cuộc biểu tình.
Câu 26: Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã
A. thủ tiêu mọi ách thống trị thực dân.
B. làm suy yếu hệ thống chủ nghĩa đế quốc.
C. giúp các nước tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
D. xóa bỏ mọi xung đột tôn giáo sắc tộc.
Câu 27: Nguyên nhân cơ bản khiến phong trào tư sản ở Đông Nam Á giai đoạn 1918 – 1939 không thành công là do
A. thiếu sự ủng hộ của giai cấp vô sản.
B. không thành lập được các tổ chức đảng.
C. các nước tư bản phương Tây quá vững mạnh.
D. giai cấp tư sản còn non yếu, dễ thoả hiệp.
Câu 28: Sự ra đời của các Đảng Cộng sản ở châu Á thập niên 20 – 30 thế kỉ XX chứng tỏ
A. phong trào tư sản đã hoàn toàn chấm dứt.
B. cách mạng châu Á đã giành thắng lợi cuối.
C. giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị.
D. chủ nghĩa thực dân đã sụp đổ hoàn toàn.
Câu 29: Cuộc tuần hành muối năm 1930 của M. Gan-đi mang ý nghĩa to lớn nào sau đây?
A. Động viên tinh thần phản kháng bất bạo động.
B. Chuyển cuộc đấu tranh sang bạo lực cách mạng.
C. Buộc chính quyền Anh phải rời bỏ Ấn Độ ngay.
D. Xoá bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt đẳng cấp.
Câu 30: Bài học lịch sử quan trọng nhất từ phong trào giải phóng dân tộc châu Á (1918 – 1945) là
A. chỉ dựa vào sự giúp đỡ từ các nước lớn.
B. tuyệt đối không liên minh các tầng lớp xã hội.
C. kết hợp sức mạnh dân tộc và chớp đúng thời cơ.
D. luôn sử dụng hình thức hòa bình bất bạo động.
