Năm thi: 2026
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 4 tái hiện cuộc xung đột quân sự khốc liệt và có quy mô tàn phá nặng nề nhất trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại. Là bài học then chốt khép lại Chương 1, Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) phân tích sâu sắc từ nguyên nhân sâu xa, nguồn gốc trực tiếp đến các giai đoạn chiến sự mang tính bước ngoặt ở mặt trận Xô – Đức và châu Á – Thái Bình Dương. Dựa trên nguồn câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 9 của sách Kết nối tri thức, các em sẽ đánh giá đúng vai trò trụ cột của Liên Xô và các nước Đồng minh trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. Bài học trang bị năng lực rút ra bài học lịch sử về việc bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh và đề cao tinh thần hợp tác quốc tế giữa các dân tộc trong thời đại ngày nay.

Website dethitracnghiem cung cấp giải pháp ôn luyện toàn diện cho năm học 2026–2027 với kho đề thi chuẩn hóa bám sát cấu trúc đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh trung học cơ sở. Chuyên mục bài tập lớp 9 mang tới môi trường thi thử trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp học sinh hệ thống hóa lại các chiến dịch lớn như Xta-lin-grát, Noóc-măng-đi hay trận đánh chiếm Béc-lin. Hệ thống cam kết cập nhật thường xuyên các dạng bài tập phân hóa cao, phục vụ tối đa nhu cầu tự học và nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu lịch sử. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí hiển thị điểm số tức thì kèm giải thích cặn kẽ từng phương án đúng sai. Thực hành đều đặn Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức trên nền tảng sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, sẵn sàng bứt phá điểm số trong các kỳ thi học kỳ.

Câu 1: Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức bùng nổ khi phát xít Đức tấn công
A. nước Pháp.
B. nước Anh.
C. Liên Xô.
D. Ba Lan.

Câu 2: Phát xít Đức bất ngờ mở cuộc tấn công xâm lược Liên Xô vào ngày
A. 01 – 9 – 1939.
B. 22 – 6 – 1941.
C. 07 – 12 – 1941.
D. 01 – 01 – 1942.

Câu 3: Mặt trận Đồng minh chống phát xít được chính thức thành lập vào thời gian nào?
A. Tháng 1 năm 1942.
B. Tháng 6 năm 1941.
C. Tháng 11 năm 1942.
D. Tháng 6 năm 1944.

Câu 4: Ba nước giữ vai trò trụ cột của Mặt trận Đồng minh chống phát xít là
A. Liên Xô, Mỹ, Pháp.
B. Anh, Pháp, Trung Quốc.
C. Liên Xô, Mỹ, Anh.
D. Mỹ, Anh, I-ta-li-a.

Câu 5: Chiến thắng nào sau đây tạo ra bước ngoặt quyết định của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Trận Mát-xcơ-va.
B. Trận Xta-lin-grát.
C. Trận Cuốc-xcơ.
D. Trận Noóc-măng-đi.

Câu 6: Sự kiện mở ra mặt trận thứ hai ở Tây Âu chống phát xít Đức là
A. cuộc đổ bộ Noóc-măng-đi.
B. chiến dịch giải phóng Pa-ri.
C. trận không chiến tại nước Anh.
D. chiến dịch công phá Béc-lin.

Câu 7: Phát xít Đức ký văn bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào ngày
A. 30 – 4 – 1945.
B. 02 – 5 – 1945.
C. 08 – 5 – 1945.
D. 09 – 5 – 1945.

Câu 8: Hai thành phố của Nhật Bản bị Mỹ ném bom nguyên tử năm 1945 là
A. Tô-ky-ô và Ô-xa-ca.
B. Kê-ô-tô và Na-gôi-a.
C. Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki.
D. Sa-pô-rô và Ô-ki-na-oa.

Câu 9: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc hoàn toàn với sự kiện
A. phát xít Đức tuyên bố đầu hàng.
B. phát xít Nhật ký đầu hàng.
C. bom nguyên tử ném xuống Nhật.
D. Liên Xô đánh tan quân Quan Đông.

Câu 10: Lực lượng đóng vai trò nòng cốt và quyết định nhất trong việc tiêu diệt phát xít Đức là
A. Hồng quân Liên Xô.
B. quân đội nước Mỹ.
C. quân viễn chinh Anh.
D. quân giải phóng Pháp.

Câu 11: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai là mâu thuẫn về
A. ý thức hệ chính trị.
B. tranh chấp vùng biển đảo.
C. vấn đề người tị nạn.
D. thị trường và thuộc địa.

Câu 12: Chính sách nhượng bộ phát xít của Anh và Pháp trước chiến tranh nhằm mục đích
A. tiêu diệt nước Mỹ.
B. đẩy phát xít đánh Liên Xô.
C. phân chia thuộc địa châu Á.
D. bảo vệ hòa bình toàn cầu.

Câu 13: Bản chất cuộc chiến tranh của phe Đồng minh chống phát xít mang tính chất
A. chính nghĩa giải phóng.
B. phi nghĩa đế quốc chủ nghĩa.
C. tranh giành phạm vi thuộc địa.
D. áp đặt trật tự đơn cực mới.

Câu 14:

Danh mục thống kê Số liệu
Số nước tham chiến 76
Số người chết vì chiến tranh (triệu người) 60
Số người bị thương (triệu người) 90
Chi phí quân sự trực tiếp (tỉ USD) 1 384

Dựa vào bảng số liệu trên, tổng số thương vong (chết và bị thương) do Chiến tranh thế giới thứ hai gây ra là
A. 130 triệu người.
B. 140 triệu người.
C. 150 triệu người.
D. 160 triệu người.

Câu 15:

Danh mục thống kê Số liệu
Số nước tham chiến 76
Số người gia nhập quân đội (triệu người) 110
Số người chết (triệu người) 60
Thiệt hại về vật chất (tỉ USD) 4 000

Dựa vào bảng số liệu, tỉ lệ phần trăm số người chết so với số người gia nhập quân đội là khoảng
A. 45,5%.
B. 48,2%.
C. 50,0%.
D. 54,5%.

Câu 16: Hậu quả nặng nề nhất mà Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho nhân loại là
A. phá vỡ toàn bộ kinh tế châu Âu.
B. tổn thất khổng lồ về tính mạng.
C. làm sụp đổ hoàn toàn chế độ tư bản.
D. làm suy thoái nguồn tài nguyên than.

Câu 17: Yếu tố quốc tế quan trọng nhất giúp ba nước Đông Nam Á chớp thời cơ giành độc lập năm 1945 là
A. quân phiệt Nhật Bản đầu hàng.
B. thực dân Pháp rút hết quân đội.
C. quân đội Mỹ viện trợ vũ khí.
D. phong trào phản chiến ở Tây Âu.

Câu 18: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt cuộc chiến trên chiến trường châu Á – Thái Bình Dương?
A. Trận đánh đảo Guadalcanal.
B. Trận công phá Trân Châu cảng.
C. Trận không hải chiến Midway.
D. Chiến dịch giải phóng Manila.

Câu 19: Thái độ thỏa hiệp của các nước phương Tây tại Hội nghị Mun-khích (1938) thể hiện âm mưu
A. bắt tay cùng phát xít Đức.
B. ép Liên Xô gia nhập khối quân sự.
C. nhượng toàn bộ châu Phi cho Đức.
D. tạo điều kiện cho Đức đánh Liên Xô.

Câu 20: Chiến thắng Xta-lin-grát (1942 – 1943) có tác động quyết định vì đã
A. buộc phát xít Đức đầu hàng ngay.
B. tạo bước chuyển sang phản công.
C. mở ra mặt trận mới ở Tây Âu.
D. chấm dứt hoàn toàn phe phát xít.

Câu 21: Việc Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản năm 1945 chủ yếu nhằm mục đích
A. phô trương sức mạnh răn đe.
B. giải cứu các tù binh chiến tranh.
C. thử nghiệm vũ khí trên thực địa.
D. tiêu diệt hoàn toàn hải quân Nhật.

Câu 22: Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm thay đổi sâu sắc cục diện quốc tế vì
A. xoá bỏ hoàn toàn nghèo đói toàn cầu.
B. các đế quốc châu Âu mở rộng quyền lực.
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời.
D. thiết lập nền hòa bình vĩnh cửu.

Câu 23: Điểm giống nhau căn bản về nguyên nhân sâu xa của hai cuộc chiến tranh thế giới là
A. âm mưu tiêu diệt chủ nghĩa xã hội.
B. xung đột gay gắt về chủng tộc tôn giáo.
C. sự phát triển của chủ nghĩa phát xít.
D. bất đồng trong phân chia thuộc địa.

Câu 24: Nhận định nào sau đây đánh giá đúng nhất về vai trò của Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Giữ vai trò hỗ trợ hậu cần cơ bản.
B. Lực lượng trụ cột, quyết định nhất.
C. Chỉ tham gia giải phóng châu Âu.
D. Can thiệp khi chiến tranh sắp kết thúc.

Câu 25: Tác động của thắng lợi chống chủ nghĩa phát xít đối với phong trào giải phóng dân tộc là
A. cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh.
B. làm xuất hiện các liên minh đế quốc mới.
C. khiến các nước lớn tự nguyện trả tự do.
D. chuyển hướng đấu tranh sang kinh tế thị trường.

Câu 26: Yếu tố chủ quan quyết định thắng lợi của Liên Xô trong cuộc Chiến tranh giữ nước vĩ đại là
A. viện trợ dồi dào từ tư bản Mỹ.
B. điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
C. tinh thần chiến đấu quả cảm của dân tộc.
D. sự lúng túng của quân đội đối phương.

Câu 27: Điểm khác biệt căn bản giữa Chiến tranh thế giới thứ hai so với Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. số lượng cường quốc tham gia ít hơn.
B. không sử dụng đến vũ khí công nghệ mới.
C. phạm vi chiến trường chỉ gói gọn châu Âu.
D. tính chất chính nghĩa của phe Đồng minh.

Câu 28: Sự sụp đổ của phe phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định quy luật lịch sử nào?
A. Chiến tranh hạt nhân là tất yếu xảy ra.
B. Mọi mưu toan bá quyền đều bị tiêu diệt.
C. Các nước nhỏ luôn luôn phụ thuộc nước lớn.
D. Các mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết.

Câu 29: Bài học quan trọng hàng đầu rút ra từ Chiến tranh thế giới thứ hai để bảo vệ hòa bình hiện nay là
A. tăng cường đối thoại, ngăn ngừa xung đột.
B. không ngừng mở rộng liên minh quân sự.
C. áp dụng cấm vận kinh tế đối với nước khác.
D. phát triển vũ khí hủy diệt để răn đe.

Câu 30: Vai trò của các lực lượng kháng chiến ở các nước bị chiếm đóng trong Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. trực tiếp chế tạo các loại vũ khí lớn.
B. thay thế hoàn toàn quân đội Đồng minh.
C. tiêu hao sinh lực địch, hỗ trợ thắng lợi.
D. đàm phán hoà bình với chính quyền phát xít.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận