Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 24 mở đầu cho việc tìm hiểu về một dạng thực thể vô cùng đặc biệt, nằm ở ranh giới giữa giới hữu sinh và vô sinh. Trọng tâm Bài 24 – Khái quát về virus phân tích cấu tạo cơ bản gồm lõi nucleic acid (DNA hoặc RNA) được bao bọc bởi vỏ protein capsid, một số loài có thêm màng bọc glycoprotein bên ngoài. Bài học thuộc Chương 7: Virus thuộc Phần hai: Sinh học vi sinh vật và virus, làm rõ đặc tính ký sinh nội bào bắt buộc và sự vắng mặt của cấu trúc tế bào cùng hệ thống trao đổi chất riêng. Ở chuyên mục trắc nghiệm sinh học 10, học sinh phân biệt được chu kì sinh tan phá hủy tế bào chủ với chu kì tiềm tan cài xen gene vào hệ gene vi khuẩn của thể thực khuẩn (bacteriophage). Năm giai đoạn nhân lên của virus được phân tích chi tiết.
Tại trang web dethitracnghiem, bộ đề tự học Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 đã sẵn sàng cho năm học 2026–2027 với nguồn đề mới nhất. Học sinh dễ dàng truy cập làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng phân loại virus theo vật chất di truyền hay hình thái xoắn, khối đa diện và hỗn hợp. Thuộc chuyên đề ôn tập bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi được biên tập bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy sinh học vi mô hiện đại. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp các bạn nhận kết quả bài kiểm tra ngay lập tức. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng cơ chế hấp phụ đặc hiệu giữa gai glycoprotein của virus với thụ thể trên màng tế bào vật chủ.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!
Câu 1: Virus được xếp vào nhóm đối tượng nào sau đây trong thế giới sống?
A. Sinh vật nhân sơ đơn bào.
B. Sinh vật nhân thực hiển vi.
C. Thực thể chưa có cấu tạo tế bào.
D. Động vật nguyên sinh kí sinh.
Câu 2: Hai thành phần cấu tạo cơ bản bắt buộc phải có ở mọi loại virus là
A. lõi nucleic acid và vỏ protein capsid.
B. màng sinh chất và các hạt ribosome.
C. chất nhiễm sắc và màng nhân bao bọc.
D. vỏ ngoài phospholipid và các gai nhọn.
Câu 3: Đơn vị cấu tạo nên lớp vỏ protein capsid của virus được gọi là
A. các amino acid tự do.
B. các đơn vị capsomer.
C. các nucleotide mạch đơn.
D. các chuỗi glycoprotein.
Câu 4: Virus có đặc điểm sống nào sau đây khiến chúng không thể tự nhân lên ngoài môi trường?
A. Có kích thước hiển vi quá bé nhỏ.
B. Không có khả năng chịu đựng nhiệt độ.
C. Vỏ protein bị tan chảy trong nước cất.
D. Kí sinh nội bào hoàn toàn bắt buộc.
Câu 5: Hạt virus hoàn chỉnh ở trạng thái tồn tại bên ngoài tế bào vật chủ được gọi là
A. prophage.
B. virion.
C. viroid.
D. prion.
Câu 6: Virus khảm thuốc lá (TMV) là đại diện điển hình của loại virus có hình thái cấu trúc
A. dạng hình khối cầu.
B. dạng phức tạp có đuôi.
C. dạng hình xoắn ốc.
D. dạng khối đa diện 20 mặt.
Câu 7: Thực khuẩn thể (bacteriophage hay phage) là tên gọi chung của nhóm virus chuyên kí sinh ở
A. tế bào vi khuẩn.
B. tế bào động vật.
C. tế bào thực vật.
D. cơ thể người già.
Câu 8: Gai glycoprotein định vị trên bề mặt lớp vỏ ngoài của virus có chức năng chính là
A. bảo vệ lõi nucleic acid khỏi tia UV.
B. tổng hợp phân tử ATP cho virus dùng.
C. tiêu hoá màng tế bào của vật chủ ngoài.
D. nhận diện và liên kết đặc hiệu với thụ thể.
Câu 9: Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ gồm 5 giai đoạn theo đúng trình tự là
A. Xâm nhập $\rightarrow$ Hấp phụ $\rightarrow$ Tổng hợp $\rightarrow$ Lắp ráp $\rightarrow$ Giải phóng.
B. Hấp phụ $\rightarrow$ Xâm nhập $\rightarrow$ Tổng hợp $\rightarrow$ Lắp ráp $\rightarrow$ Giải phóng.
C. Hấp phụ $\rightarrow$ Tổng hợp $\rightarrow$ Xâm nhập $\rightarrow$ Lắp ráp $\rightarrow$ Giải phóng.
D. Xâm nhập $\rightarrow$ Tổng hợp $\rightarrow$ Lắp ráp $\rightarrow$ Hấp phụ $\rightarrow$ Giải phóng.
Câu 10: Ở giai đoạn xâm nhập của thực khuẩn thể (phage) vào vi khuẩn, bộ phận nào đi vào trong tế bào?
A. Toàn bộ hạt virus còn nguyên vẹn.
B. Chỉ có lớp vỏ capsid bằng protein.
C. Chỉ có phân tử nucleic acid (DNA).
D. Lõi DNA kèm theo bao đuôi co rút.
Câu 11: Chu kì nhân lên làm tan rã và giết chết tế bào vật chủ ngay sau đó được gọi là
A. chu kì sinh tan (lytic).
B. chu kì tiềm tan (lysogenic).
C. chu kì hoại sinh ngoại bào.
D. chu kì cộng sinh tương hỗ.
Câu 12: Trong chu kì tiềm tan, phân tử DNA của virus tồn tại trong tế bào chủ ở trạng thái
A. bị enzyme của tế bào cắt nhỏ vụn.
B. nhân đôi tự do trong dịch tế bào chất.
C. đóng gói kín trong các túi không bào.
D. tích hợp vào hệ gene của tế bào chủ.
Câu 13: Giai đoạn tổng hợp của virus trong tế bào chủ thực chất là quá trình
A. tế bào chủ tự phân giải hệ gene của mình.
B. virus tự chế tạo enzyme bằng ribosome riêng.
C. dùng bộ máy của tế bào chủ tổng hợp vật chất virus.
D. vỏ capsid tự lắp ghép ngoài màng tế bào.
Câu 14: Cho bảng dữ liệu sau:
| Virus | Dạng cấu trúc | Vật chất di truyền |
|---|---|---|
| Bacteriophage T4 | Phức tạp | DNA |
| Virus cúm A | Hình cầu có vỏ ngoài | X |
Thành phần X tương ứng của virus cúm A là
A. DNA mạch kép dạng vòng.
B. RNA mạch đơn phân đoạn.
C. Chuỗi polypeptide thuần tuý.
D. Phức hợp DNA và protein histone.
Câu 15: Virus thực vật thường không thể tự xâm nhập qua màng tế bào nguyên vẹn của cây vì
A. thành tế bào cellulose dày và vững chắc.
B. dịch tế bào thực vật có tính acid quá cao.
C. màng sinh chất thực vật không có lipid kép.
D. diệp lục tố phá huỷ ngay protein của virus.
Câu 16: Phổ vật chủ của một loại virus là
A. thời gian virus tồn tại ngoài không khí.
B. số lượng hạt virus tạo thành trong tế bào.
C. khoảng nhiệt độ mà virus chịu đựng được.
D. các loài sinh vật mà virus có thể lây nhiễm.
Câu 17: Khi chuyển từ chu kì tiềm tan sang chu kì sinh tan, đoạn prophage trong vi khuẩn sẽ
A. biến mất vĩnh viễn không để lại dấu vết.
B. tách ra khỏi hệ gene chủ và chỉ đạo nhân lên.
C. biến thành enzyme bảo vệ vi khuẩn khỏi độc.
D. kết hợp với màng tế bào thành vỏ capsule mới.
Câu 18: Kích thước của virus dao động phổ biến trong khoảng nào sau đây?
A. 1 đến 10 micromet ($\mu m$).
B. 10 đến 100 micromet ($\mu m$).
C. 20 đến 300 nanomet (nm).
D. 0,1 đến 1 Angstrom (Å).
Câu 19: Enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase) có chức năng xúc tác cho quá trình
A. tổng hợp phân tử DNA từ mạch khuôn RNA.
B. tổng hợp chuỗi polypeptide từ khuôn mRNA.
C. nhân đôi trực tiếp phân tử RNA mạch đơn.
D. cắt nối các đoạn capsomer trên vỏ ngoài.
Câu 20: Yếu tố quyết định tính đặc hiệu của một loại virus đối với một loại tế bào vật chủ nhất định là
A. kích thước phân tử nucleic acid của virus.
B. lượng nước có trong tế bào chất vật chủ.
C. độ dày của lớp vỏ protein bao bọc lõi.
D. sự tương thích giữa gai bề mặt và thụ thể.
Câu 21: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về virus trần?
A. Có lớp vỏ phospholipid bao bọc bên ngoài.
B. Chỉ gồm lõi nucleic acid và vỏ protein capsid.
C. Có chứa các ti thể để tự cung cấp ATP.
D. Không thể xâm nhập vào bất kì tế bào sống nào.
Câu 22: Con đường lây truyền virus phổ biến nhất ở giới thực vật trong tự nhiên là
A. qua các hạt phấn hoa bay trong không khí.
B. rễ cây hút trực tiếp từ nước ngầm sạch.
C. qua vết thương do côn trùng chích hút tạo ra.
D. qua dòng vận chuyển của các mạch rây vỏ.
Câu 23: Lõi của virus có thể chứa loại vật chất di truyền nào sau đây?
A. DNA hoặc RNA (đơn hoặc kép).
B. Luôn chứa đồng thời cả DNA và RNA.
C. Chỉ chứa DNA mạch kép dạng thẳng.
D. Chỉ chứa RNA mạch đơn dạng vòng kín.
Câu 24: Một phân tử thuốc có tác dụng ức chế sự cởi vỏ của virus sẽ ngăn chặn giai đoạn nào?
A. Giai đoạn hấp phụ lên màng.
B. Giai đoạn giải phóng hệ gene vào tế bào.
C. Giai đoạn phóng thích virion ra ngoài.
D. Giai đoạn tạo liên kết với thụ thể đích.
Câu 25: Khi các hạt virus mới được giải phóng ồ ạt làm tan tế bào chủ, cơ thể người bệnh sẽ
A. không xuất hiện bất kì triệu chứng nào.
B. ngay lập tức sản sinh ra tế bào thần kinh.
C. tự động miễn dịch suốt đời với mọi bệnh.
D. xuất hiện các phản ứng sốt và viêm nhiễm mô.
Câu 26: Khẳng định nào sau đây là sai khi so sánh virus với vi khuẩn?
A. Vi khuẩn có cấu tạo tế bào, virus thì không.
B. Vi khuẩn có hệ thống enzyme tự trao đổi chất.
C. Virus có kích thước nhỏ hơn vi khuẩn nhiều lần.
D. Virus có thể nhân lên trong môi trường nhân tạo vô sinh.
Câu 27: Giai đoạn lắp ráp trong chu kì sinh tan của thực khuẩn thể diễn ra sự kiện nào?
A. Tiêm DNA qua vách tế bào vi khuẩn.
B. Lắp lõi nucleic acid vào vỏ protein capsid.
C. Phá huỷ thành peptidoglycan bằng lysozyme.
D. Đột biến hàng loạt các đoạn gene vi khuẩn.
Câu 28: Dạng virus có cấu trúc phức tạp nhất trong tự nhiên là
A. virus dại.
B. virus bại liệt.
C. thực khuẩn thể (phage).
D. virus đốm thuốc lá.
Câu 29: Nếu xử lí một mẫu dịch chứa virus bằng enzyme phân giải lipid thì loại virus nào sau đây sẽ bị bất hoạt?
A. Virus có vỏ ngoài (như virus cúm, HIV).
B. Virus trần (như Adenovirus, Poliovirus).
C. Thực khuẩn thể mang bao đuôi protein.
D. Virus khảm thuốc lá có vỏ đối xứng xoắn.
Câu 30: Khả năng lây nhiễm của virus bị mất đi hoàn toàn khi
A. số lượng capsomer giảm đi một nửa.
B. hạt virus trôi nổi ngoài môi trường đất.
C. phân tử RNA bị gập nếp cục bộ lại.
D. gai glycoprotein trên vỏ bị phá huỷ cấu trúc.
