Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 25 cung cấp góc nhìn sâu sắc về các con đường gây bệnh nguy hiểm cùng những ứng dụng công nghệ vượt bậc từ mầm bệnh virus. Phân tích Bài 25 – Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu ứng dụng virus, các em nắm được cơ chế lây truyền và phát triển của virus cúm, HIV, viêm gan B và virus khảm thuốc lá. Bài học thuộc Chương 7: Virus nằm trong Phần hai: Sinh học vi sinh vật và virus, trình bày các phương thức phòng chống dịch bệnh hiệu quả thông qua vaccine và vệ sinh y tế công cộng. Khi tiếp thu học phần sinh học 10, học sinh hiểu rõ việc sử dụng virus làm vector chuyển gene trong công nghệ di truyền, sản xuất thuốc trừ sâu sinh học và chế phẩm vaccine tái tổ hợp. Đây là kiến thức quan trọng nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Hệ thống câu hỏi của Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 tại dethitracnghiem được xây dựng hoàn chỉnh cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Trang web đem đến trải nghiệm làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức phòng ngừa hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải AIDS. Nằm trong nhóm bài tập trắc nghiệm 10, các câu hỏi bám sát chuẩn kiến thức về cơ chế đột biến kháng thuốc và tái tổ hợp vật chất di truyền của virus RNA. Áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hệ thống trả điểm và xếp loại học lực ngay khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết phân tích rõ lý do vì sao kháng sinh không có tác dụng tiêu diệt virus gây cảm cúm thông thường.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!

Câu 1: Virus HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người bằng cách tấn công chủ yếu vào
A. tế bào lympho T-CD4 và đại thực bào.
B. tế bào biểu mô phế nang của phổi.
C. tế bào hồng cầu vận chuyển khí máu.
D. tế bào thần kinh vận động tuỷ sống.

Câu 2: Virus cúm A thường xuyên phát sinh các chủng biến thể nguy hiểm mới là do
A. hệ gene DNA có cơ chế tự sửa sai quá mức.
B. vỏ protein có tính đàn hồi cao trong nước.
C. hệ gene RNA phân đoạn và dễ tái tổ hợp.
D. khả năng chịu nhiệt độ sôi trên $100\ ^\circ C$.

Câu 3: Con đường nào sau đây không lây truyền virus HIV?
A. Qua đường máu khi dùng chung bơm kim tiêm.
B. Qua tiếp xúc thông thường như bắt tay, ôm.
C. Qua quan hệ tình dục không dùng biện pháp an toàn.
D. Truyền từ mẹ nhiễm sang con qua nhau thai.

Câu 4: Virus gây bệnh u bướu và ung thư cổ tử cung phổ biến ở phụ nữ là
A. virus viêm gan B (HBV).
B. virus hợp bào hô hấp (RSV).
C. virus Epstein-Barr (EBV).
D. virus u nhú ở người (HPV).

Câu 5: Kháng thể được cơ thể sinh ra để chống lại virus cúm đặc hiệu với hai loại gai glycoprotein trên bề mặt là
A. kháng nguyên H (Hemagglutinin) và N (Neuraminidase).
B. kháng nguyên A (Agglutinin) và B (Bacteriocin).
C. enzyme integrase và enzyme reverse transcriptase.
D. thụ thể CD4 và thụ thể đồng hành CCR5 màng.

Câu 6: Triệu chứng điển hình của cây trồng khi bị nhiễm virus thực vật là
A. thân cây tăng trưởng nhanh bất thường.
B. quả to và tích luỹ nhiều đường thơm ngọt.
C. rễ cọc đâm sâu xuống tầng đất ngầm sâu.
D. lá bị quăn xoăn, đốm vàng và cây còi cọc.

Câu 7: Thuốc kháng sinh thông thường (như penicillin) hoàn toàn không có tác dụng điều trị bệnh cúm vì
A. nồng độ thuốc quá loãng khi vào dịch cơ thể.
B. kháng sinh chỉ diệt vi khuẩn, không diệt virus.
C. virus cúm có thành peptidoglycan rất kiên cố.
D. virus cúm phân huỷ kháng sinh thành thức ăn.

Câu 8: Giai đoạn “cửa sổ” trong tiến trình nhiễm HIV ở người có đặc điểm là
A. người bệnh xuất hiện nhiều khối u ác tính.
B. số lượng tế bào miễn dịch giảm xuống bằng 0.
C. virus nhân lên nhưng chưa có kháng thể phát hiện.
D. người bệnh tử vong ngay do các bệnh cơ hội.

Câu 9: Bệnh nhân nhiễm HIV ở giai đoạn AIDS thường tử vong trực tiếp do
A. các bệnh nhiễm trùng cơ hội và ung thư.
B. sự vỡ tung hoàn toàn của tế bào hồng cầu.
C. xuất huyết não do huyết áp tăng vọt lên.
D. ngừng thở do tổn thương cơ hô hấp ngực.

Câu 10: Virus gây bệnh cúm gia cầm nguy hiểm có thể lây sang người và gây tỉ lệ tử vong cao là
A. chủng virus cúm H1N1.
B. chủng virus cúm H3N2.
C. chủng virus cúm H2N2.
D. chủng virus cúm H5N1.

Câu 11: Ứng dụng nổi bật của virus trong công nghệ chuyển gene là dùng làm
A. chất kích thích sinh trưởng cây trồng.
B. vector vận chuyển gene vào tế bào nhận.
C. enzyme xúc tác gắn kết phân tử đường.
D. chất nhận diện quang học trên kính lúp.

Câu 12: Liệu pháp thực khuẩn thể (phage therapy) đang được hồi sinh nhằm thay thế kháng sinh trong việc
A. tiêu diệt các tế bào ung thư di căn xa.
B. phòng ngừa sự lây lan của các chủng cúm.
C. đặc trị các loài vi khuẩn đa kháng thuốc.
D. kích thích hệ miễn dịch tăng sinh tế bào T.

Câu 13: Vaccine phòng bệnh dại hoặc sởi thuộc loại vaccine nào sau đây?
A. Vaccine virus sống giảm độc lực hoặc bất hoạt.
B. Kháng sinh liều cao chiết từ xạ khuẩn đất.
C. Chế phẩm enzyme phân giải acid nucleic.
D. Huyết thanh chứa các loại độc tố vi khuẩn.

Câu 14: Biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống các bệnh do virus lây qua đường hô hấp trong cộng đồng là
A. uống kháng sinh phòng bệnh hàng ngày.
B. tránh hoàn toàn việc ăn thức ăn nấu chín.
C. đóng kín toàn bộ cửa phòng suốt cả tuần.
D. đeo khẩu trang, khử khuẩn và tiêm vaccine.

Câu 15: Cho bảng dữ liệu sau:

Tác nhân gây bệnh Bản chất cấu tạo Ví dụ bệnh điển hình
Viroid Chỉ gồm phân tử RNA trần Bệnh đốm củ khoai tây
Prion X Bệnh bò điên (BSE)

Bản chất cấu tạo X của Prion là
A. phân tử DNA mạch đơn.
B. phân tử protein bị biến dạng.
C. phức hợp RNA và lipid kép.
D. vỏ capsid rỗng không có lõi.

Câu 16: Thuốc ARV dùng trong điều trị người nhiễm HIV có tác dụng chính là
A. tiêu diệt dứt điểm virus ra khỏi cơ thể.
B. phục hồi hoàn toàn bộ gene tế bào miễn dịch.
C. tái tạo các tế bào niêm mạc bị virus phá huỷ.
D. ức chế sự nhân lên và kìm hãm số lượng HIV.

Câu 17: Phụ nữ mang thai nhiễm HIV nếu được điều trị thuốc dự phòng sớm và đúng quy trình thì
A. giảm tỉ lệ lây truyền HIV sang con xuống rất thấp.
B. con sinh ra chắc chắn mang đột biến gene kháng.
C. mẹ sẽ được chữa khỏi bệnh hoàn toàn trước sinh.
D. không cần thiết phải sinh con bằng phương pháp mổ.

Câu 18: Tại sao việc sản xuất vaccine phòng chống virus HIV gặp muôn vàn khó khăn suốt nhiều thập kỉ?
A. Do kích thước hạt HIV quá lớn khó tinh sạch.
B. Do vỏ ngoài HIV không chứa phân tử protein.
C. Do không thể nuôi cấy tế bào lympho T người.
D. Do tốc độ đột biến biến đổi kháng nguyên quá nhanh.

Câu 19: Thuốc trừ sâu sinh học virus NPV (Nucleopolyhedrovirus) có ưu điểm nổi bật so với thuốc hoá học là
A. tiêu diệt toàn bộ mọi loài côn trùng trong vùng.
B. chỉ diệt sâu hại, an toàn cho người và thiên địch.
C. có tác dụng làm chết sâu hại ngay lập tức sau 1 giây.
D. làm tăng độ acid của đất trồng cây nông nghiệp.

Câu 20: Tác nhân Prion có đặc tính kì lạ nào sau đây so với các tác nhân gây bệnh truyền thống?
A. Bị phá huỷ hoàn toàn ở nhiệt độ sôi bình thường.
B. Chứa hệ gene khổng lồ gồm hàng triệu base.
C. Luôn tự nhân đôi độc lập không cần tế bào chủ.
D. Không chứa acid nucleic và chịu nhiệt cực cao.

Câu 21: Tại sao virus thực vật thường không lây truyền được sang người và động vật?
A. Do tế bào người không có thụ thể tương thích với virus.
B. Do thân nhiệt người quá cao làm virus bị phân rã ngay.
C. Do máu người có chứa sẵn kháng thể diệt mọi virus cây.
D. Do kích thước hạt virus thực vật quá bé so với tế bào.

Câu 22: Biện pháp cơ bản nhất để kiểm soát dịch bệnh do virus gây ra trên đồng ruộng là
A. phun thuốc kháng sinh liều cao lên lá cây.
B. bón thật nhiều phân đạm tổng hợp vô cơ.
C. nhổ tỉa toàn bộ lá xanh của ruộng cây trồng.
D. tiêu huỷ cây bệnh và diệt côn trùng truyền bệnh.

Câu 23: Virus viêm gan B (HBV) mạn tính có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm nào sau đây?
A. Suy tuỷ xương tạo máu.
B. Xơ gan và ung thư gan.
C. Đái tháo đường type 2.
D. Nhồi máu cơ tim thất trái.

Câu 24: Khi một người bị chó dại cắn vào chân, việc cần làm ngay lập tức trước khi đến trạm y tế là
A. khâu kín miệng vết thương bằng chỉ y tế.
B. nặn chích máu thật nhiều quanh vết cắn.
C. rửa kỹ dưới vòi nước chảy bằng xà phòng.
D. đắp các loại lá thuốc nam nghiền nát lên vết.

Câu 25: Thành tựu ứng dụng vaccine mRNA trong đại dịch COVID-19 mang tính đột phá vì
A. thiết kế nhanh chóng dựa trên trình tự gene gai.
B. đưa trực tiếp virus SARS-CoV-2 sống vào cơ thể.
C. chỉ cần tiêm một liều duy nhất miễn dịch trọn đời.
D. không cần bảo quản ở điều kiện nhiệt độ âm sâu.

Câu 26: Hiện tượng tái tổ hợp vật chất di truyền giữa hai chủng virus cúm khác nhau trong cùng một tế bào chủ dẫn đến
A. làm giảm độc lực của cả hai chủng virus cúm.
B. hạt virus mới tạo thành bị mất hoàn toàn vỏ ngoài.
C. virus không còn khả năng lây nhiễm qua giọt bắn.
D. xuất hiện chủng virus mới có thể gây đại dịch toàn cầu.

Câu 27: Phân tử viroid gây bệnh ở thực vật có bản chất hoá học là
A. chuỗi polypeptide xoắn bậc 3.
B. phân tử RNA mạch vòng trần.
C. phân tử DNA mạch kép xoắn.
D. phức hợp protein và glucid.

Câu 28: Kĩ thuật realtime RT-PCR dùng trong chẩn đoán virus SARS-CoV-2 nhằm mục đích
A. đo nồng độ kháng thể có trong huyết thanh.
B. quan sát trực tiếp hình thái hạt virus sống.
C. phát hiện đoạn RNA đặc hiệu của virus mẫu bệnh.
D. kiểm tra hoạt tính gây độc tế bào của protein gai.

Câu 29: Vì sao người mắc bệnh cúm mùa thường được bác sĩ khuyên nên uống nhiều nước và nghỉ ngơi thay vì dùng kháng sinh?
A. Nước giúp trung hoà hoàn toàn độc tố của virus cúm.
B. Giúp virus cúm tự phân huỷ vỏ capsid ra ngoài.
C. Nước làm tăng tốc độ nhân đôi của tế bào niêm mạc.
D. Bệnh do virus tự khỏi nhờ hệ miễn dịch, kháng sinh vô tác dụng.

Câu 30: Một người được tiêm vaccine ngừa viêm gan B sẽ có khả năng miễn dịch nhờ
A. hệ thống miễn dịch tạo tế bào nhớ và kháng thể đặc hiệu.
B. vaccine tiêu diệt vĩnh viễn thụ thể bám trên màng tế bào gan.
C. thuốc trong vaccine tồn tại vĩnh viễn trong dịch máu tuần hoàn.
D. vaccine biến đổi cấu trúc tế bào gan thành mô liên kết dày. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận