Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 4 hướng dẫn học sinh phân tích cơ sở vật chất cấu tạo nên tế bào từ các đơn vị hóa học cơ bản. Nội dung trọng tâm Bài 4 – Các nguyên tố hoá học và nước phân biệt rõ nhóm nguyên tố đa lượng với nhóm nguyên tố vi lượng cùng hàm lượng tương ứng. Bài học thuộc Chương 1: Thành phần hoá học của tế bào nằm trong Phần một: Sinh học tế bào, phân tích vai trò cấu trúc vượt trội của nguyên tử carbon nhờ 4 electron hóa trị. Tìm hiểu chương trình trắc nghiệm sinh học 10, học sinh nắm bắt cấu trúc lưỡng cực của phân tử nước, khả năng tạo liên kết hydrogen và các đặc tính lý hóa quan trọng. Từ đó, người học giải thích được vai trò dung môi, điều hòa nhiệt và làm môi trường phản ứng của nước trong tế bào.

Hệ thống câu hỏi của Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 4 tại dethitracnghiem được đăng tải phục vụ năm học 2026–2027 bằng những đề mới nhất. Nền tảng chia sẻ nhiều bộ đề thi cùng bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo cơ hội cho học sinh kiểm tra khả năng ghi nhớ vai trò của các ion khoáng thiết yếu. Thuộc kho tài liệu lớp 10, ngân hàng đề thi được rà soát định kỳ nhằm phản ánh sát nhất các dạng câu hỏi đánh giá năng lực tư duy hóa sinh. Áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hệ thống hiển thị kết quả ngay sau khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ hiện tượng thoát hơi nước làm mát cơ thể hay cơ chế đông đá của nước, giúp học sinh khắc sâu kiến thức.


Hãy cùng Dethitracnghiem.vn chinh phục đề thi này để ôn tập hiệu quả và kiểm tra kiến thức ngay hôm nay!

Câu 1: Nhóm bốn nguyên tố hoá học chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể sống gồm
A. C, H, O, P.
B. C, N, P, S.
C. C, H, O, N.
D. C, H, O, Ca.

Câu 2: Nhà khoa học nào sau đây đã đề xuất nội dung đầu tiên của học thuyết tế bào vào năm 1839?
A. M. Schleiden và T. Schwann.
B. R. Hooke và A. Leeuwenhoek.
C. C. Darwin và G. Mendel.
D. J. Watson và F. Crick.

Câu 3: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố vi lượng trong cơ thể người?
A. Carbon (C).
B. Calcium (Ca).
C. Nitrogen (N).
D. Iodine (I).

Câu 4: Vai trò sinh học chủ yếu của các nguyên tố vi lượng trong tế bào là
A. tham gia cấu tạo các bào quan.
B. hoạt hoá các phân tử enzyme.
C. cung cấp năng lượng hoạt động.
D. duy trì áp suất thẩm thấu màng.

Câu 5: Nguyên tử carbon có thể tạo tối đa bao nhiêu liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác?
A. 2 liên kết.
B. 3 liên kết.
C. 4 liên kết.
D. 5 liên kết.

Câu 6: Nguyên tố hoá học chiếm tỉ lệ phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể người là
A. Oxygen (O).
B. Carbon (C).
C. Hydrogen (H).
D. Nitrogen (N).

Câu 7: Liên kết giữa nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen trong một phân tử nước là
A. liên kết ion tĩnh điện.
B. liên kết CHT phân cực.
C. liên kết hydrogen liên phân tử.
D. liên kết peptide mạch hở.

Câu 8: Khả năng hút nước của rễ cây và sự vận chuyển nước lên ngọn cây được duy trì nhờ
A. lực đẩy Archimedes trong mạch gỗ.
B. tính dẫn nhiệt kém của phân tử nước.
C. tính tan vô hạn của chất khoáng vô cơ.
D. lực liên kết hydrogen giữa các phân tử.

Câu 9: Khi thiếu nguyên tố iodine trong khẩu phần ăn, con người dễ mắc phải bệnh lí nào?
A. Bệnh còi xương chậm lớn.
B. Bệnh thiếu máu hồng cầu.
C. Bệnh bướu cổ ác tính.
D. Bệnh loãng xương người già.

Câu 10: Nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước lỏng và nổi lên trên mặt nước là do
A. cấu trúc mạng tinh thể rỗng tứ diện.
B. các liên kết hydrogen bị bẻ gãy rời.
C. mật độ phân tử nước đông tụ dày hơn.
D. chứa nhiều bọt khí oxygen hoà tan.

Câu 11: Cho bảng dữ liệu sau:

Nguyên tố Tỉ lệ khối lượng (%) Nhóm nguyên tố
X 65,0 Đa lượng
Y < 0,01 Vi lượng

Nguyên tố Y có thể là nguyên tố nào sau đây?
A. Phosphorus.
B. Sắt (Iron).
C. Potassium.
D. Calcium.

Câu 12: Khi cơ thể toát mồ hôi, nhiệt độ cơ thể giảm xuống là nhờ vào đặc tính nào của nước?
A. Nhiệt độ đông đặc thấp.
B. Sức căng bề mặt rất lớn.
C. Dung môi phân cực tốt.
D. Nhiệt bay hơi rất cao.

Câu 13: Nguyên tố carbon được xem là nguyên tố trung tâm cấu tạo nên sự sống vì
A. tạo nên bộ khung phân tử hữu cơ.
B. chiếm tỉ lệ khối lượng cao nhất tế bào.
C. có khả năng phân huỷ nhanh chóng.
D. tạo ra nhiều ion tự do trong dịch tế bào.

Câu 14: Tại sao các nhà khoa học luôn tìm kiếm dấu vết của nước khi nghiên cứu sự sống ngoài vũ trụ?
A. Nước cung cấp nguồn chất béo dồi dào.
B. Nước là nguồn khoáng vô cơ duy nhất.
C. Nước là môi trường sống sơ khai bắt buộc.
D. Nước trực tiếp điều hoà chu kì quang học.

Câu 15: Động vật nhỏ như gọng vó có thể lướt đi trên mặt nước mà không bị chìm là nhờ
A. nhiệt dung riêng của nước rất lớn.
B. sức căng bề mặt của nước rất cao.
C. độ nhớt của nước lỏng rất đậm đặc.
D. lực ma sát giữa chân và nước rất nhỏ.

Câu 16: Thiếu nguyên tố calcium (Ca) kéo dài sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây ở trẻ em?
A. Mắc bệnh bướu cổ đơn thuần.
B. Mất phản xạ thần kinh tạm thời.
C. Da khô và rụng tóc hàng loạt.
D. Xương xốp và còi xương chậm lớn.

Câu 17: Tính phân cực của phân tử nước bắt nguồn từ nguyên nhân nào sau đây?
A. Oxygen có độ âm điện lớn hơn hydrogen.
B. Hydrogen có khối lượng lớn hơn oxygen.
C. Hai nguyên tử H liên kết thẳng góc 180 độ.
D. Phân tử nước mang điện tích thực dương.

Câu 18: Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước lân cận?
A. 2 phân tử.
B. 3 phân tử.
C. 4 phân tử.
D. 5 phân tử.

Câu 19: Bệnh thiếu máu do suy giảm huyết sắc tố hemoglobin có liên quan trực tiếp đến sự thiếu hụt nguyên tố
A. Magnesium (Mg).
B. Sắt (Iron – Fe).
C. Đồng (Copper – Cu).
D. Kẽm (Zinc – Zn).

Câu 20: Tế bào không thể tồn tại nếu thiếu nước vì nước đảm nhận vai trò
A. chứa toàn bộ thông tin di truyền tế bào.
B. xúc tác cho mọi phản ứng sinh hoá nội bào.
C. trực tiếp tạo nên bộ khung xương tế bào.
D. là dung môi hoà tan và môi trường phản ứng.

Câu 21: Hiện tượng lá rau bị héo úa khi để ngoài trời nắng gắt là do
A. các chất khoáng bên trong bị phân huỷ.
B. lục lạp ngừng quang hợp hoàn toàn.
C. tế bào bị mất nước làm giảm sức trương.
D. màng tế bào bị hoà tan bởi ánh sáng.

Câu 22: Nhận định nào sau đây là đúng về học thuyết tế bào hiện đại?
A. Mọi tế bào đều sinh ra từ tế bào có trước.
B. Mọi sinh vật đều có cùng một số lượng tế bào.
C. Tế bào chỉ cấu tạo nên các động vật bậc cao.
D. Tế bào không thể tự thực hiện chuyển hoá chất.

Câu 23: Khi luộc rau muống, để rau giữ được màu xanh tươi, người ta thường thêm một chút muối ăn vì
A. làm giảm nhiệt độ sôi của nước luộc.
B. tăng nhiệt độ sôi và giữ ổn định tế bào.
C. làm phân huỷ toàn bộ sắc tố vàng có sẵn.
D. kích thích diệp lục tố chuyển sang màu đỏ.

Câu 24: Nhóm nguyên tố nào sau đây đều thuộc nhóm nguyên tố đại lượng?
A. C, H, O, Fe, Zn.
B. Ca, P, K, Cu, Mn.
C. C, H, O, N, Ca.
D. I, Mo, Co, Cl, Na.

Câu 25: Nước giúp sinh vật điều hoà nhiệt độ cơ thể khi môi trường thay đổi đột ngột là nhờ
A. nhiệt dung riêng của nước rất cao.
B. nhiệt dung riêng của nước rất thấp.
C. tính linh động của ion hydrogen tự do.
D. khả năng khuếch tán nhanh của hơi nước.

Câu 26: Tại sao các sinh vật vùng băng giá không bị đông kết toàn bộ dịch thể nội bào khi nhiệt độ hạ âm?
A. Tế bào tự đào thải toàn bộ lượng nước ra ngoài.
B. Nước trong cơ thể biến hoàn toàn thành dạng hơi.
C. Tế bào tăng cường phân giải protein thành lipid.
D. Tế bào tích luỹ chất chống đông hạ điểm đóng băng.

Câu 27: Nguyên tố magnesium (Mg) là thành phần cấu tạo bắt buộc của phân tử sinh học nào?
A. Phân tử hemoglobin.
B. Phân tử diệp lục (chlorophyll).
C. Phân tử insulin dịch tuỵ.
D. Phân tử kháng thể miễn dịch.

Câu 28: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về cấu trúc của phân tử nước?
A. Nguyên tử O mang một phần điện tích âm.
B. Hai nguyên tử H mang một phần điện tích dương.
C. Liên kết O-H là liên kết cộng hoá trị không cực.
D. Phân tử nước có dạng gấp khúc góc khoảng 104,5 độ.

Câu 29: Nếu tế bào bị mất nước nghiêm trọng thì hậu quả trực tiếp đầu tiên là
A. nhân tế bào nhân đôi đột biến liên tục.
B. bộ xương tế bào nở rộng gấp nhiều lần.
C. các phân tử DNA tự động phiên mã nhanh.
D. các phản ứng trao đổi chất bị ngưng trệ.

Câu 30: Cho các phân tử: ion $Na^+$, dầu ăn, khí $O_2$, cồn ethanol. Nhóm các chất dễ tan trong nước là
A. ion $Na^+$ và cồn ethanol.
B. dầu ăn và khí $O_2$.
C. ion $Na^+$ và dầu ăn.
D. cồn ethanol và dầu ăn. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận