Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 5 tạo nền tảng vững vàng về các hợp chất hữu cơ đại phân tử chi phối toàn bộ hoạt động sống nội bào. Khi phân tích Bài 5 – Các phân tử sinh học, học sinh được tiếp cận toàn diện bốn nhóm hợp chất: carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid theo nguyên tắc đa phân. Bài học thuộc Chương 1: Thành phần hoá học của tế bào trong Phần một: Sinh học tế bào, làm rõ cấu trúc không gian cùng chức năng đặc thù của từng loại đại phân tử. Dưới góc độ sinh học 10, các em phân tích được cấu tạo chuỗi xoắn kép của DNA, các dạng RNA chức năng, cũng như bốn bậc cấu trúc của chuỗi polypeptide. Hiểu biết sâu sắc này giúp giải thích hiện tượng biến tính protein, cơ chế lưu giữ thông tin di truyền và vai trò cung cấp năng lượng của lipid.

Kho tư liệu dethitracnghiem mang đến chuyên mục ôn luyện Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 5 chuẩn bị cho năm học 2026–2027 với cấu trúc đề mới nhất. Học sinh có thể chủ động làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng phân biệt các loại liên kết peptide, phosphodiester hay glycosidic. Tích hợp trong danh mục trắc nghiệm lớp 10, hệ thống câu hỏi liên tục bám sát định hướng đánh giá năng lực nhận thức hóa sinh tế bào hiện đại. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số tức thì kèm bảng nhận xét chi tiết. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết chỉ rõ từng công thức tính số lượng nucleotide và liên kết hydro, hỗ trợ các em giải quyết chuẩn xác mọi bài toán sinh học phân tử.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn ôn tập hiệu quả với đề thi này và kiểm tra mức độ hiểu bài của bạn ngay hôm nay!

Câu 1: Các phân tử sinh học chính trong tế bào gồm có
A. carbohydrate, lipid, nước, muối khoáng.
B. carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
C. protein, enzyme, vitamin, nguyên tố khoáng.
D. glucose, tinh bột, amino acid, nucleotide.

Câu 2: Phân tử sinh học nào sau đây không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
A. Protein.
B. Tinh bột.
C. Nucleic acid.
D. Lipid.

Câu 3: Đơn phân cấu tạo nên các phân tử protein là
A. amino acid.
B. glucose.
C. nucleotide.
D. acid béo.

Câu 4: Loại carbohydrate nào sau đây là đường đơn chứa 6 nguyên tử carbon?
A. Sucrose.
B. Maltose.
C. Glucose.
D. Cellulose.

Câu 5: Trong tế bào thực vật, tinh bột đóng vai trò sinh học chủ yếu là
A. thành phần cấu tạo màng tế bào.
B. chất dự trữ năng lượng ngắn hạn.
C. chất xúc tác sinh học các phản ứng.
D. chất tiếp nhận thông tin từ môi trường.

Câu 6: Đặc điểm cấu trúc giúp cellulose tạo nên độ bền cơ học cao cho thành tế bào thực vật là
A. các phân tử liên kết thành bó sợi song song.
B. chuỗi polysaccharide phân nhánh chằng chịt.
C. chứa nhiều liên kết đôi bền vững giữa các vòng.
D. cuộn xoắn hình cầu đặc khít trong không gian.

Câu 7: Loại đường đôi có nhiều trong sữa động vật có vú là
A. đường maltose.
B. đường sucrose.
C. đường lactose.
D. đường glucose.

Câu 8: Đơn vị cấu trúc cơ bản của phân tử triglyceride (chất béo đơn giản) gồm
A. một phân tử glucose và ba acid béo.
B. một phân tử glycerol và hai acid béo.
C. ba phân tử glycerol và một acid béo.
D. một phân tử glycerol và ba acid béo.

Câu 9: Thành phần hoá học chính cấu tạo nên lớp màng sinh chất của mọi tế bào là
A. triglyceride và protein.
B. phospholipid và protein.
C. steroid và carbohydrate.
D. sáp hữu cơ và nucleic acid.

Câu 10: Phân tử sinh học nào sau đây thuộc nhóm steroid?
A. Insulin.
B. Hemoglobin.
C. Cholesterol.
D. Glycogen.

Câu 11: Khi protein bị mất cấu trúc không gian ba chiều do nhiệt độ cao thì hiện tượng đó gọi là
A. sự biến tính protein.
B. sự phiên mã protein.
C. sự dị hoá phân tử.
D. sự đồng hoá amino acid.

Câu 12: Bậc cấu trúc nào của protein được giữ vững nhờ cầu nối cộng hoá trị disulphide (-S-S-)?
A. Cấu trúc bậc 1.
B. Cấu trúc bậc 2.
C. Cấu trúc xoắn $\alpha$.
D. Cấu trúc bậc 3.

Câu 13: Bốn loại nucleotide cấu tạo nên phân tử DNA gồm có
A. A, U, G, C.
B. A, T, G, C.
C. A, T, U, G.
D. T, U, G, C.

Câu 14: Giữa hai mạch đơn của phân tử DNA, nucleotide loại Guanine liên kết với Cytosine bằng
A. một liên kết peptide.
B. hai liên kết hydrogen.
C. ba liên kết hydrogen.
D. một liên kết phosphodiester.

Câu 15: Phân tử RNA đảm nhận chức năng làm khuôn cho quá trình tổng hợp protein là
A. mRNA (RNA thông tin).
B. tRNA (RNA vận chuyển).
C. rRNA (RNA ribosome).
D. snRNA (RNA nhỏ trong nhân).

Câu 16: Liên kết hoá học nối giữa hai amino acid kế tiếp nhau trong chuỗi polypeptide là
A. liên kết glycosidic.
B. liên kết phosphodiester.
C. liên kết hydrogen.
D. liên kết peptide.

Câu 17: Cơ thể người không tiêu hoá được cellulose nhưng chất xơ vẫn rất cần thiết cho hệ tiêu hoá vì
A. cung cấp nguồn năng lượng ATP dự phòng.
B. kích thích nhu động ruột chống táo bón.
C. trực tiếp tổng hợp nên các vitamin nhóm B.
D. làm giảm lượng kháng thể trong dịch nhầy ruột.

Câu 18: Cho bảng số liệu sau:

Phân tử sinh học Đơn phân cấu tạo Chức năng chính
Carbohydrate Đường đơn Cung cấp năng lượng
Protein Amino acid X

Chức năng X tương ứng của protein là
A. lưu trữ bảo quản hệ gene.
B. dung môi hoà tan chất béo.
C. cấu trúc và xúc tác sinh học.
D. cấu tạo lớp sáp chống thấm.

Câu 19: Loại lipid nào sau đây là thành phần cấu tạo nên hormone sinh dục nam testosterone?
A. Steroid.
B. Phospholipid.
C. Triglyceride.
D. Carotenoid.

Câu 20: Hai mạch của phân tử DNA xoắn kép ngược chiều nhau, chiều của hai mạch lần lượt là
A. $3′-3’$ và $5′-5’$.
B. $5′-3’$ và $5′-3’$.
C. $3′-5’$ và $3′-5’$.
D. $5′-3’$ và $3′-5’$.

Câu 21: Tại sao dầu thực vật thường ở thể lỏng còn mỡ động vật lại ở thể rắn ở nhiệt độ phòng?
A. Dầu thực vật có phân tử khối lớn hơn mỡ động vật.
B. Dầu chứa nhiều acid béo không no có liên kết đôi.
C. Mỡ động vật không chứa phân tử liên kết ester.
D. Dầu thực vật hoà tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

Câu 22: Đơn vị đường cấu tạo nên phân tử nucleotide của RNA là
A. đường deoxyribose (5C).
B. đường glucose (6C).
C. đường ribose (5C).
D. đường fructose (6C).

Câu 23: Ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo bão hoà và mỡ động vật làm tăng nguy cơ mắc bệnh
A. xơ vữa động mạch và tim mạch.
B. loãng xương và gãy xương khớp.
C. viêm loét dạ dày tá tràng mạn.
D. suy giảm thị lực võng mạc mắt.

Câu 24: Một đoạn phân tử DNA có 300 Adenine và 600 Guanine. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là
A. 1 800 liên kết.
B. 2 400 liên kết.
C. 2 100 liên kết.
D. 1 500 liên kết.

Câu 25: Chitin là thành phần cấu trúc quan trọng có mặt ở vị trí nào sau đây?
A. Vỏ ngoài của củ khoai tây.
B. Thành tế bào của các loài tảo.
C. Màng bao bọc của mọi virus.
D. Bộ xương ngoài của loài tôm cua.

Câu 26: Kháng thể trong hệ miễn dịch của cơ thể người có bản chất hoá học là
A. polysaccharide.
B. phospholipid màng.
C. phân tử protein.
D. chuỗi polynucleotide.

Câu 27: Tại sao khi luộc trứng gà thì lòng trắng trứng bị đông cứng lại?
A. Protein lòng trắng bị thuỷ phân thành amino acid.
B. Nhiệt độ cao làm protein bị biến tính kết tủa.
C. Các phân tử lipid trong lòng trắng bị đông đặc.
D. Nước bên trong lòng trắng trứng bị bốc hơi hết.

Câu 28: Đơn phân của phân tử DNA khác đơn phân của phân tử RNA ở thành phần nào?
A. Nhóm phosphate và gốc amino.
B. Nhóm carboxyl và mạch carbon.
C. Đường pentose và gốc nitrogenous base.
D. Chuỗi polypeptide và liên kết ester.

Câu 29: Một phân tử DNA có tổng số 2 000 nucleotide, trong đó số nucleotide loại A = 400. Số nucleotide loại G là
A. 600.
B. 400.
C. 800.
D. 1 200.

Câu 30: Chức năng sinh học nào sau đây không thuộc về phân tử protein?
A. Xúc tác cho các phản ứng sinh hoá.
B. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
C. Bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh.
D. Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền.

### BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

Câu 1: Tế bào nhân sơ có đặc điểm cấu tạo nổi bật nào sau đây?
A. Chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
B. Có hệ thống nội màng chia xoang phức tạp.
C. Chứa nhiều bào quan có màng kép bao bọc.
D. Có bộ khung xương nâng đỡ định hình tế bào.

Câu 2: Nhóm sinh vật nào sau đây được cấu tạo hoàn toàn từ các tế bào nhân sơ?
A. Động vật nguyên sinh và tảo lục.
B. Nấm men và nấm mốc sợi.
C. Vi khuẩn và vi khuẩn cổ (Archaea).
D. Thực vật và động vật đa bào.

Câu 3: Thành phần hoá học chính cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn là
A. cellulose nguyên chất.
B. hợp chất peptidoglycan.
C. chitin dạng sợi cứng.
D. phospholipid liên kết kép.

Câu 4: Kích thước hiển vi nhỏ đem lại ưu thế sinh học nào cho tế bào nhân sơ?
A. Tránh được sự tấn công của nhiệt độ môi trường.
B. Chứa được nhiều bào quan hô hấp hiếu khí hơn.
C. Dễ dàng biến đổi thành tế bào nhân thực phức tạp.
D. Tỉ lệ S/V lớn giúp trao đổi chất và phân chia nhanh.

Câu 5: Quan sát hình thái tế bào vi khuẩn, cấu trúc sợi dài giúp vi khuẩn di chuyển linh hoạt là
A. roi (tiên mao).
B. lông (nhung mao).
C. màng ngoài nhầy.
D. vỏ bao capsule.

Câu 6: Vùng nhân của tế bào vi khuẩn chứa vật chất di truyền chủ yếu là
A. nhiều phân tử DNA liên kết với protein histone.
B. một phân tử RNA dạng mạch đơn không xoắn.
C. các chuỗi polypeptide liên kết với nhau bằng cầu S-S.
D. một phân tử DNA xoắn kép dạng vòng trần.

Câu 7: Bào quan duy nhất có mặt trong tế bào chất của tế bào vi khuẩn là
A. ti thể.
B. ribosome.
C. lục lạp.
D. thể Golgi.

Câu 8: Dựa vào cấu trúc thành tế bào khi nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương ($Gr^+$) bắt màu
A. màu đỏ tươi.
B. màu xanh lục.
C. màu tím than.
D. màu vàng rơm.

Câu 9: Thuốc kháng sinh penicillin tiêu diệt vi khuẩn dựa trên cơ chế nào sau đây?
A. Ức chế tổng hợp thành tế bào peptidoglycan.
B. Phá huỷ toàn bộ các ribosome trong tế bào chất.
C. Ngăn cản quá trình nhân đôi của phân tử DNA.
D. Hoà tan lớp màng sinh chất phospholipid kép.

Câu 10: Plasmid trong tế bào vi khuẩn là những phân tử DNA nhỏ, dạng vòng có vai trò
A. quyết định hoàn toàn sự sống còn của tế bào.
B. điều khiển quá trình hình thành lớp vỏ nhầy.
C. trực tiếp tham gia tạo bộ thoi phân bào.
D. mang các gene kháng lại thuốc kháng sinh.

Câu 11: Lông (pili/fimbriae) ở bề mặt một số tế bào vi khuẩn gây bệnh đảm nhận chức năng
A. bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào của bạch cầu.
B. bám dính vào bề mặt tế bào biểu mô vật chủ.
C. dự trữ các chất dinh dưỡng dạng polysaccharide.
D. thu nhận năng lượng ánh sáng phục vụ quang hợp.

Câu 12: Vi khuẩn Gram âm ($Gr^-$) có đặc điểm cấu tạo thành tế bào nào sau đây?
A. Thành peptidoglycan rất dày và không có màng ngoài.
B. Không có thành tế bào bao bọc màng sinh chất.
C. Thành peptidoglycan mỏng và có lớp màng ngoài.
D. Thành tế bào được cấu tạo hoàn toàn bằng chitin.

Câu 13: Cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn đóng vai trò kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào?
A. Màng sinh chất.
B. Thành tế bào.
C. Vỏ nhầy ngoài.
D. Vùng nhân đơn.

Câu 14: Ribosome của tế bào nhân sơ có hằng số lắng đo được là
A. 80S.
B. 60S.
C. 40S.
D. 70S.

Câu 15: Vi khuẩn *Helicobacter pylori* có thể sống trong dạ dày người gây viêm loét nhờ đặc điểm
A. có khả năng quang tự dưỡng tạo oxygen.
B. dùng lông bám chặt vào niêm mạc dạ dày.
C. tự biến thành bào tử chịu acid vĩnh viễn.
D. có thành tế bào dày gấp trăm lần thông thường.

Câu 16: Màng ngoài của vi khuẩn Gram âm chứa thành phần độc hại gây sốt cho người nhiễm là
A. peptidoglycan.
B. phospholipid.
C. lipopolysaccharide.
D. glycoprotein.

Câu 17: Hiện tượng tiếp hợp giữa hai tế bào vi khuẩn giúp truyền gene kháng thuốc liên quan đến
A. plasmid và lông tiếp hợp.
B. roi và màng ngoài nhầy.
C. vùng nhân và hạt dự trữ.
D. thành tế bào và ribosome.

Câu 18: Khi gặp điều kiện bất lợi như hạn hán hoặc hoá chất độc hại, một số vi khuẩn tạo thành
A. các bào tử vô tính nảy mầm.
B. các tế bào sinh dục đơn bội.
C. các túi tiết dịch nhầy lớn.
D. nội bào tử (endospore) kiên cố.

Câu 19: Thành tế bào của vi khuẩn không có chức năng nào sau đây?
A. Giữ ổn định hình dạng tế bào.
B. Thực hiện quá trình quang hợp.
C. Bảo vệ tế bào khỏi áp suất thẩm thấu.
D. Chống lại các tác nhân cơ học bên ngoài.

Câu 20: Tế bào chất của vi khuẩn bao gồm hai thành phần chủ yếu là
A. dịch nhân và các nhiễm sắc thể.
B. ti thể và mạng lưới nội chất hạt.
C. bộ máy Golgi và các lysosome.
D. bào tương và các hạt ribosome.

Câu 21: Cho bảng so sánh hai nhóm vi khuẩn:

Đặc điểm Vi khuẩn Gram dương Vi khuẩn Gram âm
Thành peptidoglycan Dày Mỏng
Lớp màng ngoài Không có
Màu nhuộm Gram Tím X

Màu sắc X tương ứng của vi khuẩn Gram âm sau khi nhuộm là
A. Màu đỏ (hoặc hồng).
B. Màu xanh da trời.
C. Màu vàng đậm.
D. Màu đen than chì.

Câu 22: Tại sao vi khuẩn Gram âm thường có khả năng kháng lại nhiều loại kháng sinh tốt hơn vi khuẩn Gram dương?
A. Vì tế bào vi khuẩn Gram âm có kích thước lớn hơn.
B. Vì vi khuẩn Gram âm không có các ribosome nội bào.
C. Vì DNA của vi khuẩn Gram âm liên kết với histone.
D. Vì lớp màng ngoài ngăn cản thuốc thấm vào bên trong.

Câu 23: Một tế bào vi khuẩn *E. coli* phân chia một lần sau mỗi 20 phút. Sau 2 giờ từ 1 tế bào ban đầu, số tế bào tạo thành là
A. 16 tế bào.
B. 64 tế bào.
C. 32 tế bào.
D. 128 tế bào.

Câu 24: Tế bào vi khuẩn khác tế bào nhân thực ở điểm nào sau đây?
A. Có vật chất di truyền cấu tạo từ DNA.
B. Được bao bọc bởi màng sinh chất kép.
C. Chưa có hệ thống nội màng và bào quan có màng.
D. Có khả năng tổng hợp phân tử protein nội sinh.

Câu 25: Ở vi khuẩn, quá trình tổng hợp năng lượng ATP chủ yếu diễn ra tại
A. màng sinh chất.
B. màng ngoài lipit.
C. vùng nhân DNA.
D. các hạt ribosome.

Câu 26: Tại sao vi khuẩn không thể thực hiện các hình thức nhập bào và xuất bào như tế bào động vật?
A. Do tế bào chất quá lỏng và không có enzyme.
B. Do màng sinh chất của vi khuẩn quá cứng nhắc.
C. Do vi khuẩn không có nhu cầu hấp thụ dinh dưỡng.
D. Do có lớp thành tế bào peptidoglycan dày bao bọc.

Câu 27: Hợp chất calcium dipicolinate là thành phần đặc trưng giúp tăng cường sức đề kháng có trong
A. vỏ màng ngoài vi khuẩn Gram âm.
B. cấu trúc của các nội bào tử vi khuẩn.
C. roi bơi vận động của vi khuẩn đường ruột.
D. thành tế bào của các loài vi khuẩn cổ.

Câu 28: Kĩ thuật chuyển gene trong công nghệ sinh học thường sử dụng cấu trúc nào của vi khuẩn làm vector?
A. Nhiễm sắc thể vùng nhân.
B. Lông tiếp hợp trên màng.
C. Phân tử DNA plasmid.
D. Hạt ribosome 70S.

Câu 29: Nếu dùng enzyme lysozyme phá huỷ thành tế bào của vi khuẩn Gram dương trong môi trường nhược trương thì
A. tế bào vi khuẩn co lại và teo nhỏ.
B. tế bào vi khuẩn phân chia liên tục.
C. tế bào vi khuẩn không đổi hình dạng.
D. tế bào hút nước phồng to rồi vỡ tung.

Câu 30: Cho các cấu trúc sau: (1) Màng sinh chất; (2) Vùng nhân; (3) Màng nhân; (4) Ribosome; (5) Ti thể. Có bao nhiêu cấu trúc luôn có mặt ở mọi tế bào vi khuẩn?
A. 3 cấu trúc.
B. 4 cấu trúc.
C. 2 cấu trúc.
D. 5 cấu trúc. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận