Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 7 mở đầu việc nghiên cứu cấu trúc tế bào bằng mô hình sinh vật có tổ chức cấu tạo đơn giản nhất hành tinh. Khám phá Bài 7 – Tế bào nhân sơ, học sinh được tìm hiểu các đặc điểm thích nghi nổi bật như kích thước hiển vi nhỏ bé giúp tối ưu hóa tỉ lệ diện tích trên thể tích ($S/V$). Bài học thuộc Chương 2: Cấu trúc tế bào nằm trong Phần một: Sinh học tế bào, phân tích chi tiết cấu tạo thành tế bào peptidoglycan, màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân chứa phân tử DNA trần dạng vòng. Dưới lăng kính sinh học lớp 10, các em phân biệt được vi khuẩn Gram dương và Gram âm qua kỹ thuật nhuộm màu màng tế bào. Ngoài ra, vai trò của plasmid mang gene kháng thuốc cùng các cấu trúc phụ như vỏ nhầy, lông, roi cũng được phân tích sâu sắc.

Chuyên trang dethitracnghiem đã đăng tải đầy đủ ngân hàng Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức sẵn sàng cho năm học 2026–2027 với nhiều đề mới nhất. Người học thỏa sức làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, củng cố phản xạ phân biệt vi khuẩn và cổ khuẩn một cách chuẩn xác. Thuộc nhóm nội dung trắc nghiệm 10, các câu hỏi liên tục được đổi mới nhằm đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá năng lực phân tích cấu trúc vi sinh vật học. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ nắm được kết quả và bảng xếp hạng tức thì. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích cặn kẽ nguyên lý tác động của thuốc kháng sinh penicillin lên thành tế bào vi khuẩn, hỗ trợ ôn tập hiệu quả.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá kiến thức qua đề thi này và kiểm tra khả năng ghi nhớ của bạn ngay bây giờ!

Câu 1: Tế bào nhân sơ có đặc điểm cấu tạo nổi bật nào sau đây?
A. Chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
B. Có hệ thống nội màng chia xoang phức tạp.
C. Chứa nhiều bào quan có màng kép bao bọc.
D. Có bộ khung xương nâng đỡ định hình tế bào.

Câu 2: Nhóm sinh vật nào sau đây được cấu tạo hoàn toàn từ các tế bào nhân sơ?
A. Động vật nguyên sinh và tảo lục.
B. Nấm men và nấm mốc sợi.
C. Vi khuẩn và vi khuẩn cổ (Archaea).
D. Thực vật và động vật đa bào.

Câu 3: Thành phần hoá học chính cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn là
A. cellulose nguyên chất.
B. hợp chất peptidoglycan.
C. chitin dạng sợi cứng.
D. phospholipid liên kết kép.

Câu 4: Kích thước hiển vi nhỏ đem lại ưu thế sinh học nào cho tế bào nhân sơ?
A. Tránh được sự tấn công của nhiệt độ môi trường.
B. Chứa được nhiều bào quan hô hấp hiếu khí hơn.
C. Dễ dàng biến đổi thành tế bào nhân thực phức tạp.
D. Tỉ lệ S/V lớn giúp trao đổi chất và phân chia nhanh.

Câu 5: Quan sát hình thái tế bào vi khuẩn, cấu trúc sợi dài giúp vi khuẩn di chuyển linh hoạt là
A. roi (tiên mao).
B. lông (nhung mao).
C. màng ngoài nhầy.
D. vỏ bao capsule.

Câu 6: Vùng nhân của tế bào vi khuẩn chứa vật chất di truyền chủ yếu là
A. nhiều phân tử DNA liên kết với protein histone.
B. một phân tử RNA dạng mạch đơn không xoắn.
C. các chuỗi polypeptide liên kết với nhau bằng cầu S-S.
D. một phân tử DNA xoắn kép dạng vòng trần.

Câu 7: Bào quan duy nhất có mặt trong tế bào chất của tế bào vi khuẩn là
A. ti thể.
B. ribosome.
C. lục lạp.
D. thể Golgi.

Câu 8: Dựa vào cấu trúc thành tế bào khi nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương ($Gr^+$) bắt màu
A. màu đỏ tươi.
B. màu xanh lục.
C. màu tím than.
D. màu vàng rơm.

Câu 9: Thuốc kháng sinh penicillin tiêu diệt vi khuẩn dựa trên cơ chế nào sau đây?
A. Ức chế tổng hợp thành tế bào peptidoglycan.
B. Phá huỷ toàn bộ các ribosome trong tế bào chất.
C. Ngăn cản quá trình nhân đôi của phân tử DNA.
D. Hoà tan lớp màng sinh chất phospholipid kép.

Câu 10: Plasmid trong tế bào vi khuẩn là những phân tử DNA nhỏ, dạng vòng có vai trò
A. quyết định hoàn toàn sự sống còn của tế bào.
B. điều khiển quá trình hình thành lớp vỏ nhầy.
C. trực tiếp tham gia tạo bộ thoi phân bào.
D. mang các gene kháng lại thuốc kháng sinh.

Câu 11: Lông (pili/fimbriae) ở bề mặt một số tế bào vi khuẩn gây bệnh đảm nhận chức năng
A. bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào của bạch cầu.
B. bám dính vào bề mặt tế bào biểu mô vật chủ.
C. dự trữ các chất dinh dưỡng dạng polysaccharide.
D. thu nhận năng lượng ánh sáng phục vụ quang hợp.

Câu 12: Vi khuẩn Gram âm ($Gr^-$) có đặc điểm cấu tạo thành tế bào nào sau đây?
A. Thành peptidoglycan rất dày và không có màng ngoài.
B. Không có thành tế bào bao bọc màng sinh chất.
C. Thành peptidoglycan mỏng và có lớp màng ngoài.
D. Thành tế bào được cấu tạo hoàn toàn bằng chitin.

Câu 13: Cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn đóng vai trò kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào?
A. Màng sinh chất.
B. Thành tế bào.
C. Vỏ nhầy ngoài.
D. Vùng nhân đơn.

Câu 14: Ribosome của tế bào nhân sơ có hằng số lắng đo được là
A. 80S.
B. 60S.
C. 40S.
D. 70S.

Câu 15: Vi khuẩn *Helicobacter pylori* có thể sống trong dạ dày người gây viêm loét nhờ đặc điểm
A. có khả năng quang tự dưỡng tạo oxygen.
B. dùng lông bám chặt vào niêm mạc dạ dày.
C. tự biến thành bào tử chịu acid vĩnh viễn.
D. có thành tế bào dày gấp trăm lần thông thường.

Câu 16: Màng ngoài của vi khuẩn Gram âm chứa thành phần độc hại gây sốt cho người nhiễm là
A. peptidoglycan.
B. phospholipid.
C. lipopolysaccharide.
D. glycoprotein.

Câu 17: Hiện tượng tiếp hợp giữa hai tế bào vi khuẩn giúp truyền gene kháng thuốc liên quan đến
A. plasmid và lông tiếp hợp.
B. roi và màng ngoài nhầy.
C. vùng nhân và hạt dự trữ.
D. thành tế bào và ribosome.

Câu 18: Khi gặp điều kiện bất lợi như hạn hán hoặc hoá chất độc hại, một số vi khuẩn tạo thành
A. các bào tử vô tính nảy mầm.
B. các tế bào sinh dục đơn bội.
C. các túi tiết dịch nhầy lớn.
D. nội bào tử (endospore) kiên cố.

Câu 19: Thành tế bào của vi khuẩn không có chức năng nào sau đây?
A. Giữ ổn định hình dạng tế bào.
B. Thực hiện quá trình quang hợp.
C. Bảo vệ tế bào khỏi áp suất thẩm thấu.
D. Chống lại các tác nhân cơ học bên ngoài.

Câu 20: Tế bào chất của vi khuẩn bao gồm hai thành phần chủ yếu là
A. dịch nhân và các nhiễm sắc thể.
B. ti thể và mạng lưới nội chất hạt.
C. bộ máy Golgi và các lysosome.
D. bào tương và các hạt ribosome.

Câu 21: Cho bảng so sánh hai nhóm vi khuẩn:

Đặc điểm Vi khuẩn Gram dương Vi khuẩn Gram âm
Thành peptidoglycan Dày Mỏng
Lớp màng ngoài Không có
Màu nhuộm Gram Tím X

Màu sắc X tương ứng của vi khuẩn Gram âm sau khi nhuộm là
A. Màu đỏ (hoặc hồng).
B. Màu xanh da trời.
C. Màu vàng đậm.
D. Màu đen than chì.

Câu 22: Tại sao vi khuẩn Gram âm thường có khả năng kháng lại nhiều loại kháng sinh tốt hơn vi khuẩn Gram dương?
A. Vì tế bào vi khuẩn Gram âm có kích thước lớn hơn.
B. Vì vi khuẩn Gram âm không có các ribosome nội bào.
C. Vì DNA của vi khuẩn Gram âm liên kết với histone.
D. Vì lớp màng ngoài ngăn cản thuốc thấm vào bên trong.

Câu 23: Một tế bào vi khuẩn *E. coli* phân chia một lần sau mỗi 20 phút. Sau 2 giờ từ 1 tế bào ban đầu, số tế bào tạo thành là
A. 16 tế bào.
B. 64 tế bào.
C. 32 tế bào.
D. 128 tế bào.

Câu 24: Tế bào vi khuẩn khác tế bào nhân thực ở điểm nào sau đây?
A. Có vật chất di truyền cấu tạo từ DNA.
B. Được bao bọc bởi màng sinh chất kép.
C. Chưa có hệ thống nội màng và bào quan có màng.
D. Có khả năng tổng hợp phân tử protein nội sinh.

Câu 25: Ở vi khuẩn, quá trình tổng hợp năng lượng ATP chủ yếu diễn ra tại
A. màng sinh chất.
B. màng ngoài lipit.
C. vùng nhân DNA.
D. các hạt ribosome.

Câu 26: Tại sao vi khuẩn không thể thực hiện các hình thức nhập bào và xuất bào như tế bào động vật?
A. Do tế bào chất quá lỏng và không có enzyme.
B. Do màng sinh chất của vi khuẩn quá cứng nhắc.
C. Do vi khuẩn không có nhu cầu hấp thụ dinh dưỡng.
D. Do có lớp thành tế bào peptidoglycan dày bao bọc.

Câu 27: Hợp chất calcium dipicolinate là thành phần đặc trưng giúp tăng cường sức đề kháng có trong
A. vỏ màng ngoài vi khuẩn Gram âm.
B. cấu trúc của các nội bào tử vi khuẩn.
C. roi bơi vận động của vi khuẩn đường ruột.
D. thành tế bào của các loài vi khuẩn cổ.

Câu 28: Kĩ thuật chuyển gene trong công nghệ sinh học thường sử dụng cấu trúc nào của vi khuẩn làm vector?
A. Nhiễm sắc thể vùng nhân.
B. Lông tiếp hợp trên màng.
C. Phân tử DNA plasmid.
D. Hạt ribosome 70S.

Câu 29: Nếu dùng enzyme lysozyme phá huỷ thành tế bào của vi khuẩn Gram dương trong môi trường nhược trương thì
A. tế bào vi khuẩn co lại và teo nhỏ.
B. tế bào vi khuẩn phân chia liên tục.
C. tế bào vi khuẩn không đổi hình dạng.
D. tế bào hút nước phồng to rồi vỡ tung.

Câu 30: Cho các cấu trúc sau: (1) Màng sinh chất; (2) Vùng nhân; (3) Màng nhân; (4) Ribosome; (5) Ti thể. Có bao nhiêu cấu trúc luôn có mặt ở mọi tế bào vi khuẩn?
A. 3 cấu trúc.
B. 4 cấu trúc.
C. 2 cấu trúc.
D. 5 cấu trúc.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận