Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 8 đưa học sinh khám phá cấu trúc nội bào phức tạp với hệ thống màng ngăn chia tế bào thành nhiều xoang chuyên hóa. Nội dung Bài 8 – Tế bào nhân thực mô tả chi tiết nhân tế bào chứa chất nhiễm sắc cùng hàng loạt bào quan: ti thể, lục lạp, lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome, peroxysome và ribosome. Bài học thuộc Chương 2: Cấu trúc tế bào trong Phần một: Sinh học tế bào, làm rõ mô hình khảm động của màng sinh chất với lớp kép phospholipid và protein xuyên màng. Khi tìm hiểu kiến thức trắc nghiệm sinh học 10, học sinh phân biệt rõ sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật qua thành cellulose, không bào trung tâm và trung thể. Sự phân công chức năng nhịp nhàng giữa các bào quan tạo nên hệ thống sống thống nhất.

Tại trang web dethitracnghiem, bộ đề tự học Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức được bổ sung hoàn chỉnh cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Đây là công cụ hữu ích giúp học sinh thực hành đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng ghi nhớ chức năng chuyển hóa năng lượng của ti thể và lục lạp. Nằm trong kho dữ liệu trắc nghiệm lớp 10, hệ thống câu hỏi bám sát định hướng kiểm tra năng lực mô tả sơ đồ cấu trúc tế bào. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí hỗ trợ học sinh nắm bắt kết quả lập tức mà không mất thời gian chờ đợi. Đáp án và lời giải chi tiết giúp người học làm rõ con đường vận chuyển protein qua lưới nội chất và bộ máy Golgi trước khi xuất bào.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn ôn luyện hiệu quả với đề thi này để củng cố kiến thức về tế bào nhân thực và kiểm tra khả năng ghi nhớ ngay hôm nay!

Câu 1: Bào quan nào sau đây được xem là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực?
A. Ti thể.
B. Nhân tế bào.
C. Thể Golgi.
D. Lưới nội chất.

Câu 2: Bào quan nào sau đây không có lớp màng phospholipid bao bọc xung quanh?
A. Không bào.
B. Lysosome.
C. Ti thể.
D. Ribosome.

Câu 3: Mạng lưới nội chất trơn trong tế bào người phát triển mạnh nhất ở cơ quan nào?
A. Tế bào gan.
B. Tế bào cơ tim.
C. Tế bào biểu bì.
D. Tế bào hồng cầu.

Câu 4: Chức năng sinh học chủ yếu của bộ máy Golgi trong tế bào là
A. trực tiếp tổng hợp chuỗi polypeptide.
B. thực hiện hô hấp giải phóng ATP.
C. sửa đổi, đóng gói và phân phối protein.
D. dự trữ ion khoáng và sắc tố thực vật.

Câu 5: Bào quan chứa nhiều enzyme thuỷ phân có chức năng tiêu hoá nội bào là
A. peroxysome.
B. lysosome.
C. không bào.
D. ribosome.

Câu 6: Cấu trúc màng trong ti thể gấp nếp tạo thành các mào cristae nhằm mục đích
A. tăng diện tích gắn enzyme hô hấp.
B. bảo vệ DNA khỏi tác nhân oxi hoá.
C. ngăn cản chất nền ti thể lọt ra ngoài.
D. giúp ti thể di chuyển nhanh trong dịch.

Câu 7: Bào quan nào sau đây chỉ có mặt ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
A. Ti thể.
B. Lysosome.
C. Lục lạp.
D. Trung thể.

Câu 8: Khung xương tế bào được cấu tạo từ hệ thống mạng lưới vi sợi, vi ống và sợi trung gian có vai trò
A. kiểm soát sự trao đổi chất qua màng.
B. trực tiếp tạo ra nguồn năng lượng ATP.
C. tổng hợp hormone steroid cho tế bào.
D. neo giữ bào quan và duy trì hình dạng.

Câu 9: Theo mô hình của Singer và Nicolson (1972), màng sinh chất được mô tả theo cấu trúc
A. khảm động.
B. phiến cố định.
C. màng bán lỏng.
D. khối liên tục.

Câu 10: Thành phần hoá học đóng vai trò điều hoà độ linh động của màng sinh chất tế bào động vật là
A. phospholipid.
B. carbohydrate.
C. cholesterol.
D. glycoprotein.

Câu 11: Bào quan thực hiện chức năng khử độc các hợp chất $H_2O_2$ nguy hiểm cho tế bào là
A. thể Golgi.
B. peroxysome.
C. lysosome.
D. trung thể.

Câu 12: Thành tế bào của các loài nấm được cấu tạo chủ yếu từ hợp chất hữu cơ nào?
A. Peptidoglycan.
B. Cellulose.
C. Hemicellulose.
D. Chitin.

Câu 13: Trung thể là bào quan có vai trò quan trọng trong quá trình nào sau đây?
A. Hình thành thoi phân bào.
B. Tiêu hoá các vi khuẩn ngoại lai.
C. Chuyển hoá lipid thành đường.
D. Tổng hợp sắc tố thu nhận quang năng.

Câu 14: Cho bảng dữ liệu sau:

Bào quan Cấu trúc màng Chức năng chính
X Màng kép Chuyển hoá quang năng thành hoá năng
Y Màng kép Tạo phần lớn năng lượng ATP

Tên gọi tương ứng của hai bào quan X và Y lần lượt là
A. ti thể và lục lạp.
B. không bào và ti thể.
C. lục lạp và ti thể.
D. ribosome và lục lạp.

Câu 15: Cấu trúc giúp các tế bào thực vật lân cận có thể trao đổi chất và truyền tín hiệu trực tiếp với nhau là
A. chất nền ngoại bào.
B. cầu sinh chất.
C. các mối nối kín.
D. các mối nối hở.

Câu 16: Hiện tượng lá cây đổi màu khi về già hoặc hoa quả chín chuyển sang màu đỏ là do biến đổi ở
A. mạng lưới nội chất hạt.
B. hệ thống vi ống khung xương.
C. bào quan thể Golgi màng.
D. không bào và các sắc tố lạp.

Câu 17: Người nghiện rượu nặng thường có nguy cơ cao bị ung thư gan là do
A. lưới nội chất trơn tăng sinh quá mức.
B. lysosome tự vỡ giải phóng enzyme.
C. ti thể ngừng hoàn toàn việc tạo ATP.
D. màng sinh chất bị cholesterol hoá.

Câu 18: Lông rung ở tế bào biểu mô đường hô hấp của người có chức năng chính là
A. thu nhận phân tử mùi trong không khí.
B. trao đổi khí trực tiếp với môi trường.
C. quét chất nhầy và bụi bẩn ra ngoài họng.
D. hấp thụ nước và các chất khoáng cần thiết.

Câu 19: Loại tế bào nào sau đây trong cơ thể người có chứa nhiều ti thể nhất?
A. Tế bào biểu bì da.
B. Tế bào cơ tim co bóp.
C. Tế bào xương đùi.
D. Tế bào hồng cầu già.

Câu 20: Ribosome gắn trên màng lưới nội chất hạt có nhiệm vụ tổng hợp loại protein nào?
A. Protein cấu trúc tế bào chất.
B. Protein tan trong dịch bào tương.
C. Toàn bộ enzyme của chu trình Krebs.
D. Protein tiết và protein màng.

Câu 21: Bào quan nào sau đây chứa phân tử DNA vòng độc lập tương tự như ở vi khuẩn?
A. Lysosome và không bào.
B. Bộ máy Golgi và trung thể.
C. Ti thể và lục lạp.
D. Lưới nội chất và ribosome.

Câu 22: Mối nối kín giữa các tế bào biểu mô ruột non người có ý nghĩa sinh học là
A. ngăn chặn dịch ruột rò rỉ qua khe gian bào.
B. giúp truyền xung điện thần kinh cực nhanh.
C. vận chuyển glucose trực tiếp vào mạch máu.
D. tạo điều kiện cho vi khuẩn có lợi xâm nhập.

Câu 23: Nếu một tế bào động vật bị hỏng chức năng của bào quan lysosome thì hậu quả là
A. tế bào bị mất hoàn toàn khả năng hô hấp.
B. tế bào tích luỹ nhiều chất thải và rác độc.
C. tế bào không thể tổng hợp phân tử lipid.
D. tế bào bị mất toàn bộ tính thấm chọn lọc.

Câu 24: Khi nhiệt độ môi trường giảm sâu, màng sinh chất của sinh vật thích nghi bằng cách
A. tăng hàm lượng acid béo bão hoà.
B. giảm số lượng kênh protein xuyên màng.
C. tăng tỉ lệ acid béo không bão hoà.
D. loại bỏ toàn bộ phân tử cholesterol.

Câu 25: Protein sau khi tổng hợp ở lưới nội chất hạt được vận chuyển đến bộ máy Golgi nhờ
A. các túi vận chuyển màng.
B. dòng chuyển động của ti thể.
C. các kênh protein vi ống lớn.
D. sự biến dạng màng sinh chất.

Câu 26: Cho các đặc điểm sau: (1) Màng kép; (2) Chứa ribosome 70S; (3) Tự nhân đôi; (4) Chứa sắc tố quang hợp. Số đặc điểm chung của cả ti thể và lục lạp là
A. 1 đặc điểm.
B. 2 đặc điểm.
C. 4 đặc điểm.
D. 3 đặc điểm.

Câu 27: Tại sao tế bào hồng cầu trưởng thành ở người không có nhân và ti thể?
A. Để tránh bị tiêu diệt bởi các kháng thể.
B. Để tối đa hoá thể tích vận chuyển khí.
C. Giúp hồng cầu tự do tổng hợp protein.
D. Nhằm kéo dài tuổi thọ lên nhiều năm.

Câu 28: Chất nền ngoại bào ở mô liên kết động vật được cấu tạo chủ yếu từ
A. cellulose và lignin.
B. phospholipid và sterol.
C. collagen và proteoglycan.
D. chitin và glycoprotein.

Câu 29: Nếu xử lí tế bào đang phân chia bằng hoá chất colchicine (chất ức chế vi ống hình thành thoi phân bào) thì
A. tế bào vỡ tung màng sinh chất.
B. ti thể ngừng hoàn toàn hô hấp.
C. nhân đôi DNA bị dừng lập tức.
D. nhiễm sắc thể không thể phân li.

Câu 30: Cấu trúc nào của tế bào nhân thực giúp nhận biết các tín hiệu hoá học và tế bào “tự thân”?
A. Phức hợp glycoprotein màng.
B. Phân tử phospholipid kép.
C. Các phân tử cholesterol lỏng.
D. Khung xương vi sợi actin.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận