Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 8 mới nhất 2026

Làm bài thi
🧬 TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 12 KẾT NỐI TRI THỨC – BÀI 8: HỌC THUYẾT DI TRUYỀN CỦA MENDEL Nhấn để mở 5 đề
📝 ĐỀ THI GIỮA KỲ VÀ CUỐI KỲ – SINH HỌC 12 Chọn kỳ thi cần ôn tập

Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 8 – Học thuyết di truyền của Mendel là tài liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 12, giúp củng cố kiến thức về phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel, quy luật phân li và quy luật phân li độc lập. Nội dung bài học làm rõ mối quan hệ giữa nhân tố di truyền, kiểu gen và kiểu hình, đồng thời giải thích cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền. Học sinh có thể tham khảo thêm tài liệu thuộc chuyên mục trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập theo từng bài học.

Thông qua việc ôn tập Bài 8 – Học thuyết di truyền của Mendel, học sinh rèn luyện khả năng phân tích kết quả thí nghiệm, viết sơ đồ lai và xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con. Những bài tập về phép lai phân tích, lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng giúp người học vận dụng quy tắc xác suất để giải quyết các tình huống di truyền. Bài học cũng giúp học sinh hiểu ý nghĩa của biến dị tổ hợp trong chọn giống và vai trò của các phát hiện của Mendel đối với sự hình thành, phát triển của di truyền học.

Bài 8 – Học thuyết di truyền của Mendel

Dưới đây là 30 câu hỏi được giữ nguyên từ tệp bạn gửi. Các phương án đúng được in đậm làm đáp án tham khảo. Những câu có nhiều phương án đúng hoặc cần làm rõ cách diễn đạt được ghi chú cuối bài.

Câu 1: [NB] Theo giả thuyết của Mendel, mỗi tính trạng của sinh vật được quy định bởi yếu tố nào sau đây?
A. Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào sinh dưỡng.
B. Một cặp nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào sinh dưỡng.
C. Một nhân tố di truyền duy nhất trong tế bào sinh sản.
D. Một cặp alen nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.

Câu 2: [TH] Cơ sở tế bào học của quy luật phân li do Mendel phát hiện là gì?
A. Sự nhân đôi của các nhiễm sắc thể ở kì trung gian của quá trình giảm phân.
B. Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong kì sau của giảm phân I.
C. Sự trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong cặp NST tương đồng.
D. Sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể khi diễn ra quá trình thụ tinh tạo hợp tử.

Câu 3: [NB] Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng về màu hoa ở đậu Hà Lan, Mendel đã thu được kết quả ở thế hệ F2 như thế nào?
A. Tỉ lệ kiểu hình phân li là 1 hoa tím : 1 hoa trắng.
B. Tỉ lệ kiểu gen phân li xấp xỉ là 1 : 2 : 1.
C. Tỉ lệ kiểu hình phân li xấp xỉ 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
D. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội chiếm khoảng 75%.

Câu 4: [TH] Tại sao Mendel lại chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu chính cho các thí nghiệm của mình?
A. Vì cây đậu Hà Lan có chu kì sinh sản rất dài giúp dễ quan sát.
B. Vì cây có khả năng tự thụ phấn và có nhiều tính trạng tương phản.
C. Vì cây có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn, nhiều gen.
D. Vì cây đậu Hà Lan rất dễ bị đột biến tạo ra nguồn biến dị.

Câu 5: [VD] Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Khi cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, đời F1 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp. Kiểu gen của cây (P) là gì?
A. AA.
B. aa.
C. AAbb.
D. Aa.

Câu 6: [NB] Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể nào sau đây?
A. Cá thể mang kiểu hình trội khác.
B. Cá thể mang kiểu hình lặn.
C. Cá thể mang kiểu gen dị hợp.
D. Cá thể có nguồn gốc từ đời P.

Câu 7: [TH] Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel, sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp (hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn) ở thế hệ F2 đã chứng minh điều gì?
A. Các tính trạng này di truyền liên kết hoàn toàn với nhau trên cùng một NST.
B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập với nhau trong giảm phân.
C. Hiện tượng hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở đời F1.
D. Các gen quy định tính trạng này có tương tác bổ sung với nhau tạo kiểu hình.

Câu 8: [NB] Theo quan điểm di truyền học hiện đại, nhân tố di truyền mà Mendel đề cập thực chất là gì?
A. Một đoạn của phân tử ARN.
B. Toàn bộ phân tử ADN.
C. Một alen của một gen.
D. Cặp nhiễm sắc thể.

Câu 9: [VD] Một cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Nếu các gen phân li độc lập, tỉ lệ loại giao tử ab được tạo ra là bao nhiêu?
A. 1/2.
B. 1/8.
C. 1/4.
D. 1/16.

Câu 10: [TH] Ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là gì?
A. Giải thích được sự đa dạng của các loài sinh vật trong tự nhiên hoang dã.
B. Tạo ra các biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho công tác chọn giống mới.
C. Giúp dự đoán chính xác tỉ lệ kiểu hình ở đời con trong mọi phép lai.
D. Giúp xác định vị trí của các gen quy định tính trạng trên nhiễm sắc thể.

Câu 11: [NB] Trong phép lai hai cặp tính trạng, Mendel đã cho các cá thể F1 (100% hạt vàng, trơn) làm gì để tạo ra thế hệ F2?
A. Lai phân tích với cây P hạt xanh, nhăn.
B. Tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau.
C. Lai trở lại với cây P hạt vàng, trơn.
D. Nuôi cấy trong môi trường nhân tạo.

Câu 12: [TH] Điều kiện cơ bản để các cặp gen tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel là gì?
A. Các gen này phải nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
B. Bố mẹ phải thuần chủng về tất cả các cặp tính trạng đem lai.
C. Các cặp gen phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
D. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải lớn và được theo dõi liên tục.

Câu 13: [VD] Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa cây hoa đỏ dị hợp với cây hoa trắng. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A. 100% hoa đỏ.
B. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
C. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
D. 100% hoa trắng.

Câu 14: [NB] Nội dung cốt lõi của quy luật phân li là gì?
A. Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong giảm phân.
B. Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh.
C. Sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng khác nhau.
D. Sự trội hoàn toàn của alen trội so với alen lặn tương ứng.

Câu 15: [TH] Nếu một phép lai giữa hai cá thể khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản mà đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li là 1:1:1:1, thì kiểu gen của hai cá thể bố mẹ có thể là gì?
A. AaBb × aabb.
B. Aabb × aaBb.
C. AaBb × AaBb.
D. AABB × aabb.

Câu 16: [VDC] Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Các gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ 3 quả đỏ, tròn : 3 quả đỏ, bầu dục : 1 quả vàng, tròn : 1 quả vàng, bầu dục thì kiểu gen của P phải là:
A. AaBB × Aabb.
B. aaBb × AABb.
C. Aabb × AaBb.
D. AaBb × Aabb.

Câu 17: [NB] Yếu tố nào sau đây là một trong những thành công quan trọng trong phương pháp nghiên cứu của Mendel?
A. Chỉ tiến hành các thí nghiệm trên động vật bậc cao.
B. Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả.
C. Lựa chọn các tính trạng di truyền theo dòng mẹ.
D. Không tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết.

Câu 18: [TH] Tại sao ở F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, chỉ có một kiểu hình (trội) được biểu hiện?
A. Vì alen lặn đã bị biến đổi thành alen trội dưới tác động của môi trường.
B. Vì tất cả các cá thể F1 đều mang kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng đó.
C. Vì alen lặn không có khả năng được phiên mã và dịch mã thành protein.
D. Vì alen trội đã lấn át hoàn toàn sự biểu hiện của alen lặn ở thể dị hợp.

Câu 19: [NB] Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là cơ thể thuần chủng về cả hai cặp gen?
A. AaBb.
B. AABB.
C. Aabb.
D. aaBb.

Câu 20: [TH] Mối liên hệ giữa quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Mendel là gì?
A. Quy luật phân li là trường hợp ngoại lệ của quy luật phân li độc lập.
B. Quy luật phân li là cơ sở để giải thích quy luật phân li độc lập.
C. Hai quy luật này hoàn toàn không có mối liên quan gì với nhau.
D. Quy luật phân li độc lập phủ định hoàn toàn quy luật phân li.

Câu 21: [VD] Khi lai hai giống chuột thuần chủng lông xám và lông trắng với nhau được F1 toàn chuột lông xám. Cho chuột F1 giao phối với một con chuột chưa biết kiểu gen, F2 thu được 24 con lông xám và 8 con lông trắng. Kiểu gen của con chuột lai với F1 là gì?
A. AA.
B. aa.
C. Aa.
D. Chưa thể xác định.

Câu 22: [NB] Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel là:
A. 3 trội : 1 lặn.
B. 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
C. 1 trội : 1 lặn.
D. 9 trội : 3 lặn.

Câu 23: [TH] Mục đích chính của việc Mendel thực hiện phép lai kiểm nghiệm (lai thuận nghịch) là gì?
A. Để xác định vai trò của bố và mẹ đối với sự di truyền tính trạng.
B. Để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn cho công tác chọn giống.
C. Để kiểm tra xem các gen có nằm trên cùng một NST hay không.
D. Để xác định chính xác kiểu gen của các cá thể ở đời F2.

Câu 24: [VD] Ở người, tóc xoăn (A) là trội so với tóc thẳng (a). Một người đàn ông tóc xoăn lấy một người phụ nữ tóc xoăn, sinh ra con đầu lòng có tóc thẳng. Xác suất để họ sinh người con thứ hai là con gái và có tóc xoăn là bao nhiêu?
A. 1/4.
B. 1/8.
C. 3/4.
D. 3/8.

Câu 25: [NB] Trong các thí nghiệm của mình, Mendel đã tiến hành lai bao nhiêu cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan?
A. 5 cặp.
B. 6 cặp.
C. 7 cặp.
D. 8 cặp.

Câu 26: [TH] Nội dung nào sau đây không phải là một phần trong giả thuyết của Mendel?
A. Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định rõ.
B. Nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại riêng rẽ ở con.
C. Các nhân tố di truyền bị biến đổi qua các thế hệ lai.
D. Trong giảm phân, các nhân tố di truyền phân li đồng đều.

Câu 27: [VDC] Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn : 1 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn?
A. AaBb × AaBb.
B. Aabb × aaBb.
C. AaBb × aabb.
D. Aabb × Aabb.

Câu 28: [NB] Đối tượng nghiên cứu chính của Mendel là loài sinh vật nào?
A. Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).
B. Đậu Hà Lan (Pisum sativum).
C. Chuột nhà (Mus musculus).
D. Cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus).

Câu 29: [TH] Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhất về sự kết hợp giữa các quy luật của Mendel và di truyền học nhiễm sắc thể?
A. Sự phân li, tổ hợp của NST tương đồng chính là cơ sở của quy luật.
B. Các quy luật của Mendel giải thích cho cơ chế phân li của NST.
C. Học thuyết NST đã bác bỏ hoàn toàn các quy luật của Mendel.
D. Không có mối liên hệ nào giữa hai học thuyết khoa học này.

Câu 30: [VD] Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho các cây cà chua quả đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 thu được 900 cây, trong đó có 225 cây quả vàng. Tỉ lệ cây quả đỏ ở thế hệ P có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
A. 2/3.
B. 1/3.
C. 1.
D. 1/4.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận