Bài tập trắc nghiệm Thiết kế Công nghệ 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 18 chuẩn hóa lộ trình tư duy khoa học qua việc phân kỳ các bước cụ thể để biến ý tưởng ban đầu thành sản phẩm hoàn chỉnh. Nội dung Bài 18 – Quy trình thiết kế kĩ thuật mô tả chi tiết chuỗi các giai đoạn liên hoàn: xác định vấn đề, tìm kiếm thông tin, đề xuất giải pháp, thiết kế chi tiết, chế tạo mẫu thử, thử nghiệm đánh giá và lập hồ sơ kỹ thuật. Bài học thuộc Chương III: Thiết kế kĩ thuật nhấn mạnh tính chất lặp lại của quy trình khi sản phẩm chưa đạt các tiêu chí đặt ra ban đầu. Ở môn trắc nghiệm công nghệ 10, các em hiểu rõ ý nghĩa của việc chế tạo mô hình thử nghiệm (prototype) để phát hiện sớm các lỗi kết cấu. Lộ trình bài bản này giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí sáng chế.
Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để thử sức cùng Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 10 Thiết kế và Công nghệ Kết Nối Tri Thức cập nhật cho năm học 2026–2027 qua hàng loạt đề mới nhất. Nền tảng mở ra cơ hội làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng phân tích bảng tiêu chí kỹ thuật của sản phẩm mẫu. Thuộc kho ngân hàng bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục được chuẩn hóa nhằm đánh giá chính xác năng lực quản lý dự án kỹ thuật của học sinh. Tiện ích chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp người học biết điểm thi ngay sau khi hoàn thành thao tác nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng lý do phải quay lại bước đề xuất giải pháp khi kết quả thử nghiệm mẫu thử không đạt yêu cầu kỹ thuật.
Câu 1: Bước đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật là gì?
A. Xác định vấn đề và nhu cầu cần giải quyết.
B. Tìm hiểu tổng quan các giải pháp hiện có.
C. Lập hồ sơ kĩ thuật chi tiết của sản phẩm.
D. Chế tạo thử nghiệm mô hình nguyên mẫu ban đầu.
Câu 2: Bước nào trong quy trình thiết kế kĩ thuật mang tính sáng tạo nhất?
A. Tìm hiểu thông tin tổng quan qua mạng.
B. Lập hồ sơ thiết kế chi tiết bàn giao.
C. Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp.
D. Xây dựng nguyên mẫu thử nghiệm ban đầu.
Câu 3: Mục đích chính của bước “Tìm hiểu tổng quan” là gì?
A. Trực tiếp gia công các chi tiết trên máy.
B. Tránh lặp lại sai lầm và kế thừa kinh nghiệm.
C. Định giá bán buôn sản phẩm trên thị trường.
D. Viết hướng dẫn vận hành cho người tiêu dùng.
Câu 4: Khi kiểm chứng giải pháp không đạt yêu cầu, người thiết kế phải làm gì?
A. Bỏ qua các lỗi sai để hoàn thiện hồ sơ.
B. Tăng giá bán của sản phẩm lên nhiều lần.
C. Lập tức đưa sản phẩm vào chế tạo hàng loạt.
D. Điều chỉnh thiết kế và thử nghiệm lại mẫu.
Câu 5: Nguyên mẫu (prototype) trong thiết kế kĩ thuật được hiểu là
A. sản phẩm hoàn thiện cuối cùng bán trên phố.
B. bản vẽ vẽ tay trên giấy phác thảo ban đầu.
C. phiên bản hoạt động để kiểm tra, đánh giá.
D. tài liệu hướng dẫn lắp ráp đi kèm thiết bị.
Câu 6: Để xác định rõ yêu cầu thiết kế giàn phơi thông minh, yếu tố nào cần làm rõ?
A. Kích thước, tải trọng phơi và tính tự động.
B. Tên của nhà phân phối sản phẩm ra thị trường.
C. Màu sắc trang phục của người sử dụng giàn.
D. Lịch sử hình thành của các loại máy giặt đồ.
Câu 7: Tiêu chí nào giúp đánh giá một giải pháp thiết kế được lựa chọn là tối ưu?
A. Có hình thức mẫu mã rườm rà và nhiều chi tiết.
B. Thỏa mãn tốt các yêu cầu với chi phí hợp lí.
C. Tiêu tốn nhiều năng lượng điện khi vận hành máy.
D. Đòi hỏi thiết bị gia công phức tạp và đắt tiền.
Câu 8: Bước kết thúc quy trình thiết kế kĩ thuật là
A. đề xuất các ý tưởng sơ bộ cho giải pháp.
B. chế tạo thử nghiệm mô hình bằng bìa xốp.
C. khảo sát ý kiến của người dùng ngoài chợ.
D. lập hồ sơ kĩ thuật đầy đủ của sản phẩm.
Câu 9: Tình huống “quần áo phơi ngoài trời bị ướt khi trời mưa” nảy sinh ở bước nào?
A. Bước xác định vấn đề và nhu cầu thực tế.
B. Bước xây dựng nguyên mẫu cho giàn phơi đồ.
C. Bước lập hồ sơ kĩ thuật cho giàn phơi đồ.
D. Bước đánh giá giải pháp giàn phơi tự động.
Câu 10: Hồ sơ kĩ thuật của một sản phẩm KHÔNG bao gồm tài liệu nào?
A. Bản vẽ lắp ráp toàn thể của sản phẩm đó.
B. Bản vẽ chi tiết từng bộ phận cấu thành nên.
C. Hợp đồng mua sắm đồ dùng cá nhân của thợ.
D. Tài liệu thuyết minh tính toán các thông số.
Câu 11: Mối quan hệ giữa bước “Xác định yêu cầu” và “Kiểm chứng giải pháp” là gì?
A. Hai bước này hoàn toàn độc lập và tách rời.
B. Yêu cầu là tiêu chí căn cứ để kiểm chứng mẫu.
C. Kiểm chứng xong mới tiến hành đề xuất yêu cầu.
D. Không cần kiểm chứng nếu đã xác định yêu cầu.
Câu 12: Trong thiết kế kĩ thuật, việc vẽ phác các phương án sơ bộ nhằm mục đích
A. trang trí cho tài liệu báo cáo thêm đẹp mắt.
B. bán đấu giá bản vẽ lấy kinh phí nghiên cứu.
C. thay thế hoàn toàn cho bước làm mô hình thử.
D. trực quan hóa các ý tưởng thiết kế khác nhau.
Câu 13: Bảng tiến trình thiết kế:
| Thứ tự | Bước 1 | Bước 2 | Bước 3 | Bước 4 |
| Tên bước | Xác định vấn đề | Tìm hiểu tổng quan | (K) | Đề xuất giải pháp |
Tên bước (K) là
A. Kiểm chứng giải pháp.
B. Xây dựng nguyên mẫu.
C. Xác định yêu cầu.
D. Lập hồ sơ kĩ thuật.
Câu 14: Khi lựa chọn vật liệu làm mô hình thử nghiệm ban đầu, người ta thường ưu tiên
A. vật liệu dễ gia công, chi phí thấp như bìa, xốp.
B. các loại hợp kim titan đắt tiền và siêu cứng.
C. vàng và bạch kim để tăng tính sang trọng mẫu.
D. các khối bê tông cốt thép đúc sẵn cỡ cực lớn.
Câu 15: Hoạt động phỏng vấn người dùng về nhu cầu sử dụng đèn học thường diễn ra ở bước
A. lập hồ sơ kĩ thuật chi tiết cho đèn học.
B. xác định vấn đề và tìm hiểu tổng quan đèn.
C. kiểm chứng độ an toàn cách điện của đèn.
D. đóng gói bao bì sản phẩm đèn để xuất khẩu.
Câu 16: Một bạn học sinh thiết kế xe rác mini nhưng chạy thử bị lật bánh. Bạn cần quay lại
A. bước vẽ phối cảnh trang trí bên ngoài xe.
B. bước định giá bán xe ra thị trường học sinh.
C. bước viết hướng dẫn sử dụng xe cho mọi người.
D. bước điều chỉnh thiết kế kết cấu khung gầm xe.
Câu 17: Yêu cầu “giá thành sản xuất không vượt quá 200.000 đồng” thuộc nhóm yêu cầu nào?
A. Nhóm yêu cầu về độ bền cơ học sản phẩm.
B. Nhóm yêu cầu về mặt thẩm mĩ bên ngoài máy.
C. Nhóm giới hạn tài chính trong thiết kế mẫu.
D. Nhóm chỉ tiêu về tác động môi trường sống.
Câu 18: Việc thử nghiệm nguyên mẫu trong môi trường thực tế nhằm mục đích
A. đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật.
B. giới thiệu sản phẩm lên các trang mạng xã hội.
C. hoàn thành sớm dự án mà không cần ghi chép.
D. chứng minh bản vẽ thiết kế không bao giờ sai.
Câu 19: Trong thiết kế giàn phơi tự động, cảm biến mưa có vai trò gì ở phần cứng?
A. Cung cấp nguồn điện xoay chiều cho động cơ.
B. Giữ thăng bằng cho hệ thống thanh phơi nhôm.
C. Tăng tải trọng phơi thêm nhiều quần áo hơn.
D. Thu nhận tín hiệu trời mưa để điều khiển thu.
Câu 20: Khi làm báo cáo dự án thiết kế kĩ thuật, học sinh cần chuẩn bị
A. danh thiếp của các nhà tài trợ dự án thiết kế.
B. hồ sơ kĩ thuật, bản vẽ và vật mẫu hoạt động.
C. biên bản xử phạt các lỗi vi phạm trong xưởng.
D. giấy khen thành tích học tập các năm học trước.
Câu 21: Tại sao quy trình thiết kế kĩ thuật lại có tính chất lặp?
A. Do các phần mềm máy tính bắt buộc phải lặp lại.
B. Nhằm kéo dài thời gian để nhận thêm tiền công.
C. Để liên tục tối ưu hóa và hoàn thiện giải pháp.
D. Vì không có giải pháp nào được chọn ngay ban đầu.
Câu 22: Việc lựa chọn giải pháp thiết kế thường được thực hiện thông qua
A. phương pháp phân tích ưu, nhược điểm từng phương án.
B. việc bốc thăm ngẫu nhiên giữa các giải pháp đưa ra.
C. chọn ý kiến của thành viên nói to nhất trong nhóm.
D. chọn phương án phức tạp nhất để thể hiện năng lực.
Câu 23: Dữ liệu nào sau đây là kết quả của bước “Tìm hiểu tổng quan”?
A. Bản vẽ gia công các chi tiết trên máy tính.
B. Mô hình hoạt động thực tế bằng nhựa dẻo.
C. Hóa đơn thanh toán tiền mua sắm linh kiện.
D. Báo cáo tổng hợp các sản phẩm cùng loại có sẵn.
Câu 24: Khi thử nghiệm máy cắt cỏ mini, phát hiện lưỡi dao dễ gãy do va vào đá. Giải pháp điều chỉnh là
A. tăng tốc độ quay của động cơ lên mức cực đại.
B. thay đổi vật liệu lưỡi dao chịu va đập tốt hơn.
C. bỏ qua lỗi này và tiến hành sơn lại thân máy.
D. giảm kích thước tay cầm của người điều khiển.
Câu 25: Bảng đánh giá tiêu chí chọn giải pháp làm mái che:
| Phương án | Chi phí | Độ bền | Độ phức tạp |
| Phương án 1 | Thấp | Khá | Đơn giản |
| Phương án 2 | Rất cao | Cao | Rất phức tạp |
Nếu ưu tiên tiêu chí kinh tế và dễ làm thì chọn
A. Phương án 1 tối ưu hơn.
B. Phương án 2 tối ưu hơn.
C. Cả hai phương án như nhau.
D. Không chọn phương án nào.
Câu 26: Việc đăng kí bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm mới thường diễn ra ở
A. bước phác thảo ý tưởng đầu tiên trên giấy.
B. bước khảo sát người tiêu dùng ngoài phố.
C. sau khi hoàn thành giải pháp và lập hồ sơ.
D. trước khi xác định vấn đề cần giải quyết.
Câu 27: Nguyên nhân chính khiến một thiết kế kĩ thuật bị thất bại khi thử nghiệm là
A. sử dụng màu sơn không hợp với thị hiếu chung.
B. thời gian làm việc nhóm quá nhiều trong tuần.
C. không có tài trợ tài chính từ các tập đoàn lớn.
D. xác định sai yêu cầu hoặc tính toán thiếu chuẩn.
Câu 28: Thiết bị đo khoảng cách bằng sóng siêu âm dùng trong mô hình học đường giúp
A. đo nồng độ cồn trong hơi thở của học sinh.
B. phát hiện tư thế ngồi học sai khoảng cách chuẩn.
C. kiểm tra nhiệt độ của bàn ghế trước khi ngồi.
D. tự động tắt quạt trần khi có học sinh ra ngoài.
Câu 29: Hoạt động “Trưng bày sản phẩm tại hội chợ khoa học kĩ thuật” tương ứng với
A. công bố kết quả và giới thiệu sản phẩm thiết kế.
B. điều chỉnh thông số kích thước của nguyên mẫu thử.
C. lập trình lại hệ thống vi điều khiển của thiết bị.
D. tìm hiểu các tài liệu kĩ thuật của nước ngoài viết.
Câu 30: Để thiết kế một thùng rác thông minh tự mở nắp, khâu kiểm chứng cần thử
A. độ bóng của bề mặt thùng sơn bên ngoài cùng.
B. khả năng chịu ngập nước sâu của toàn thân thùng.
C. độ nhạy của cảm biến khoảng cách khi có tay lại.
D. âm thanh khi ném vỏ chai nhựa vào trong thùng.
