Bài tập trắc nghiệm Thiết kế công nghệ 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 21

Năm thi: 2026
Môn học: Thiết kế và công nghệ
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Thiết kế và công nghệ
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Thiết kế Công nghệ 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 21 trang bị các công cụ tư duy sáng tạo và phương tiện phần mềm chuyên dụng hỗ trợ hiện thực hóa ý tưởng của các nhà thiết kế. Phân tích Bài 21 – Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật, học sinh tìm hiểu các phương pháp tư duy đột phá như động não (brainstorming), sơ đồ tư duy (mindmap) và phương pháp phân tích chức năng (SCAMPER). Bài học thuộc Chương III: Thiết kế kĩ thuật giới thiệu các phương tiện hỗ trợ hiện đại: phần mềm thiết kế 3D (CAD), phần mềm phân tích mô phỏng chịu lực (CAE) và máy in 3D tạo mẫu nhanh. Ở chuyên mục công nghệ lớp 10, các em thấy được sự giải phóng sức lao động trí óc nhờ công nghệ số, giúp rút ngắn chu kỳ nghiên cứu sản phẩm từ vài năm xuống vài tuần.

Người học hãy đăng nhập dethitracnghiem để hoàn thiện kiến thức cùng Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 10 Thiết kế và Công nghệ Kết Nối Tri Thức áp dụng cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Website mở ra kho đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng phần mềm mô phỏng ảo để kiểm tra độ bền sản phẩm trước khi chế tạo thực tế. Được tích hợp trong nhóm bài giảng trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục được cập nhật theo định hướng kiểm tra năng lực công nghệ và chuyển đổi số. Tiện ích chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh đánh giá chính xác mức độ hiểu biết bài học ngay sau khi nộp bài. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết chỉ rõ từng bước tiến hành buổi động não nhóm hiệu quả, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm.

Câu 1: Phương pháp “Động não” (Brainstorming) thường được sử dụng nhằm mục đích gì?
A. Huy động tối đa các ý tưởng mới mẻ và sáng tạo.
B. Đo đạc chính xác các kích thước cơ học của phôi chi tiết.
C. Lập trình đường chạy dao cho máy công cụ cắt gọt CNC.
D. Tính toán độ bền chịu tải móng của công trình xây dựng.

Câu 2: Nguyên tắc vàng khi thực hiện phương pháp động não (Brainstorming) là
A. lập tức chỉ trích và bác bỏ các ý tưởng kì quặc, khác lạ.
B. chỉ cho phép nhóm trưởng đưa ra các ý kiến thiết kế mới.
C. không phê phán ý tưởng, khuyến khích sự tự do sáng tạo.
D. yêu cầu mỗi ý tưởng phải có ngay bản vẽ thiết kế chi tiết.

Câu 3: Sơ đồ tư duy (Mindmap) giúp ích nhiều nhất cho nhà thiết kế ở khâu nào?
A. Cắt gọt các tấm kim loại tấm mỏng phẳng trong xưởng nguội.
B. Đo điện áp xoay chiều của nguồn điện cung cấp cho máy móc.
C. Đúc phôi gang trong khuôn cát nóng tại các lò luyện thép.
D. Hệ thống hóa và trực quan hóa các luồng thông tin phức tạp.

Câu 4: Kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H bao gồm những từ để hỏi cơ bản nào?
A. Who, What, Which, Where, With, How.
B. What, Where, When, Why, Who, How.
C. Why, When, Whose, Whom, What, How.
D. Where, What, Would, Will, Who, How.

Câu 5: Trong phương pháp SCAMPER, chữ cái “S” là viết tắt của từ tiếng Anh nào?
A. Substitute (Thay thế thành phần, vật liệu).
B. Separate (Tách rời các bộ phận cơ khí máy).
C. Simplify (Đơn giản hóa các mạch vi điều khiển).
D. Support (Hỗ trợ kĩ thuật cho người tiêu dùng).

Câu 6: Kĩ thuật PMI dùng để đánh giá giải pháp dựa trên 3 khía cạnh nào?
A. Quá khứ (Past), Hiện tại (Present), Tương lai (Future).
B. Con người (People), Máy móc (Machine), Tiền bạc (Money).
C. Ưu điểm (Plus), Nhược điểm (Minus), Thú vị (Interesting).
D. Kế hoạch (Plan), Phương pháp (Method), Thực hiện (Implement).

Câu 7: Thiết bị nào sau đây là phương tiện ghi chép và phác thảo ý tưởng ban đầu?
A. Kính hiển vi quang học độ phóng đại lớn.
B. Giấy phác thảo, sổ tay và các loại bút vẽ.
C. Máy hàn hồ quang điện xoay chiều công suất.
D. Đồng hồ vạn năng đo dòng điện và điện áp.

Câu 8: Phần mềm máy tính nào thường dùng để thiết kế mô hình 3D trong cơ khí?
A. Microsoft Word văn bản.
B. Adobe Photoshop ảnh.
C. Microsoft Excel bảng tính.
D. AutoCAD và SolidWorks.

Câu 9: Dụng cụ nào sau đây dùng để đo kích thước đường kính ngoài với độ chính xác cao?
A. Thước cuộn bọc thép mỏng.
B. Thước kẻ gỗ học sinh 20 cm.
C. Thước cặp hoặc panme cơ khí.
D. Thước đo góc tròn bằng nhựa.

Câu 10: Vật liệu nào thường được dùng để tạo nhanh mô hình nguyên mẫu thử nghiệm học đường?
A. Bìa carton, tấm xốp và nhựa mica dẻo.
B. Thép hợp kim titan nguyên khối đúc nóng.
C. Kính cường lực nhiều lớp chống đạn tốt.
D. Bê tông sợi thép chịu lực uốn kéo cao.

Câu 11: Dụng cụ gia công cơ bản nào hỗ trợ gắn kết các chi tiết mô hình bằng bìa xốp?
A. Máy hàn hồ quang kim loại que.
B. Súng bắn keo nến nhiệt cầm tay.
C. Máy tiện vạn năng điều khiển cơ.
D. Búa tạ đập phá đá xây dựng lớn.

Câu 12: Bảng phân loại câu hỏi 5W1H trong khảo sát:

Từ hỏi What Why (Q)
Ý nghĩa Cần làm cái gì? Tại sao phải làm? Ai là người sử dụng?

Kí hiệu (Q) trong bảng trên tương ứng là
A. When.
B. Where.
C. How.
D. Who.

Câu 13: Khi áp dụng phương pháp SCAMPER, hành động thay pin dùng một lần bằng pin sạc là
A. Eliminate (Loại bỏ linh kiện).
B. Reverse (Đảo ngược trật tự).
C. Substitute (Thay thế thành phần).
D. Magnify (Phóng to kích thước).

Câu 14: Việc kết hợp chiếc bấm móng tay với chiếc giũa móng nhỏ thể hiện thao tác nào của SCAMPER?
A. Combine (Kết hợp các công năng lại).
B. Eliminate (Cắt bỏ các bộ phận thừa đi).
C. Reverse (Đảo ngược cách thức thao tác).
D. Adapt (Thích nghi với môi trường sống).

Câu 15: Trong dự án làm đèn học thông minh, bo mạch điều khiển phổ biến cho học sinh là
A. máy tính lớn chuyên dụng ngân hàng.
B. chip vi xử lí của siêu máy tính lớn.
C. mạch khuếch đại âm thanh nổi gia đình.
D. bo mạch vi điều khiển Arduino Uno R3.

Câu 16: Dụng cụ nào dùng để kiểm tra thông mạch và đo điện áp linh kiện điện tử?
A. Bút vẽ kĩ thuật mực nước đen.
B. Đồng hồ vạn năng hiện số (DMM).
C. Thước êke vuông đo góc cơ khí.
D. Súng đo nhiệt độ bằng hồng ngoại.

Câu 17: Mục đích chính của việc điều tra bảng hỏi đối với người dùng là
A. ép buộc khách hàng phải mua sản phẩm mới.
B. khoe khoang những tính năng hiện đại nhất máy.
C. thu thập nhu cầu, thói quen và sự phản hồi.
D. kiểm tra kiến thức khoa học của người tiêu dùng.

Câu 18: Khi dùng phương pháp Mindmap để phát triển ý tưởng thùng rác thông minh, các nhánh con có thể là
A. cảm biến mở nắp, nguồn cấp điện, vật liệu vỏ.
B. công thức tính thể tích của các hình cầu tròn.
C. lịch sử các triều đại phong kiến ở phương Đông.
D. danh sách các vận động viên điền kinh thế giới.

Câu 19: Thiết bị công nghệ mới nào hỗ trợ tạo nhanh các chi tiết nhựa phức tạp từ bản vẽ 3D?
A. Máy cắt tôn thủy lực áp lực lớn.
B. Lò nung phôi kim loại bằng điện cực.
C. Máy cán thép tấm công suất lớn xưởng.
D. Máy in 3D công nghệ đắp lớp nhựa.

Câu 20: Trong bảng đánh giá PMI, thông tin “Đèn bàn dùng pin sạc có thể mang đi dã ngoại” thuộc cột
A. Cột Minus (Nhược điểm của giải pháp).
B. Cột Plus (Ưu điểm nổi bật giải pháp).
C. Cột Problem (Vấn đề kĩ thuật phát sinh).
D. Cột Price (Giá thành của sản phẩm bán).

Câu 21: Thao tác “loại bỏ dây điện rườm rà để chuyển sang dùng pin sạc không dây” tương ứng với
A. Adapt (Thích nghi với tình huống).
B. Modify (Điều chỉnh nhỏ thông số).
C. Eliminate (Loại bỏ chi tiết thừa).
D. Rearrange (Sắp xếp lại các bộ phận).

Câu 22: Việc học sinh dùng phần mềm mô phỏng mạch điện trước khi cắm dây thực tế giúp
A. tránh hiện tượng chập cháy và hư hỏng linh kiện.
B. hoàn thành bài tập mà không cần hiểu kiến thức.
C. tự động mua linh kiện điện tử qua mạng giao về.
D. làm cho bóng đèn led phát sáng mà không cần pin.

Câu 23: Thiết bị nào sau đây dùng để đo nhiệt độ nước trong dự án thiết kế bình giữ nhiệt?
A. Thước lá thép phẳng chia vạch đo.
B. Nhiệt kế điện tử có đầu dò kim loại.
C. Đồng hồ bấm giây đo thời gian chạy.
D. Cân đồng hồ lò xo đo tải trọng đè.

Câu 24: Kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H phát huy hiệu quả cao nhất ở giai đoạn nào của quy trình thiết kế?
A. Giai đoạn sơn bóng hoàn thiện bên ngoài vỏ.
B. Giai đoạn đóng gói sản phẩm vào thùng xốp.
C. Giai đoạn thanh lí phôi liệu thừa trong kho.
D. Giai đoạn xác định vấn đề và tìm hiểu nhu cầu.

Câu 25: Bảng ma trận quyết định chọn vật liệu làm khung xe robot:

Vật liệu Nhôm Gỗ ép Bìa carton
Độ cứng Cao Vừa Thấp
Gia công Khó Dễ Rất dễ

Nếu ưu tiên độ cứng và độ bền cao thì nên chọn
A. Bìa carton mỏng.
B. Gỗ ép mỏng dán keo.
C. Kim loại nhôm tấm.
D. Không chọn vật liệu nào.

Câu 26: Để cắt các chi tiết mica dày 2 mm tạo khung cho mô hình dự án, dụng cụ cầm tay phù hợp là
A. kéo cắt giấy thủ công học sinh.
B. dao rạch mica chuyên dụng cầm tay.
C. kìm cắt chân linh kiện điện tử nhỏ.
D. dũa kim loại tam giác răng mịn.

Câu 27: Khi thảo luận nhóm bằng sơ đồ tư duy, việc sử dụng các màu sắc khác nhau nhằm mục đích
A. phân biệt rõ các nhánh ý tưởng và kích thích não.
B. làm cho tờ giấy vẽ trở nên nặng nề hơn khi cầm.
C. che giấu các lỗi sai chính tả trong nội dung viết.
D. bắt buộc các thành viên phải tô màu thật đều tay.

Câu 28: Phần mềm nào sau đây KHÔNG phải là phần mềm hỗ trợ thiết kế kĩ thuật (CAD)?
A. AutoCAD 2021.
B. Autodesk Tinkercad.
C. SolidWorks 3D.
D. Microsoft PowerPoint.

Câu 29: Hoạt động “Chế tạo chiếc đồng hồ báo thức biết chạy trốn khi chuông reo” là ví dụ của
A. việc sao chép y nguyên các mẫu đồng hồ xưa.
B. hành vi phá hoại thiết bị đo thời gian chuẩn.
C. phương pháp SCAMPER đổi cách dùng và đảo ngược.
D. sự lãng phí tiền của vào các phát minh vô bổ.

Câu 30: Để trình bày giải pháp thiết kế trước hội đồng chấm thi, phương tiện hỗ trợ trực quan tốt nhất là
A. một bản viết tay nghuệch ngoạc trên giấy nháp cũ.
B. bài trình chiếu điện tử kết hợp vật mẫu hoạt động.
C. việc nói miệng truyền tải mà không cần hình ảnh nào.
D. bản ghi âm giọng đọc thuyết minh lưu trong thẻ nhớ. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận