Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 9 trang bị cho học sinh hệ thống phòng thủ số nhằm nhận diện và hóa giải các cạm bẫy lừa đảo trên không gian mạng. Nội dung Bài 9 – An toàn trên không gian mạng phân tích các nguy cơ phổ biến như tin giả, rò rỉ dữ liệu cá nhân, bắt nạt trực tuyến và các hành vi lừa đảo qua mạng xã hội. Bài học thuộc Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet làm rõ cơ chế lây nhiễm và phá hoại của ba loại phần mềm độc hại: virus (gắn vào tệp tin), worm (sâu tự nhân bản qua mạng) và trojan (phần mềm gián điệp nội gián). Dưới góc nhìn tin học 10, các em học cách thiết lập mật khẩu mạnh, sử dụng phần mềm diệt virus Windows Defender và kích hoạt tường lửa bảo vệ máy tính.
Trang web dethitracnghiem mở ra cơ hội ôn luyện chất lượng cùng Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức đón đầu năm học 2026–2027 qua hàng loạt đề mới nhất. Nền tảng chia sẻ nhiều bộ đề thi cùng bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn phản xạ nhận diện các đường link lạ hay thư điện tử mạo danh độc hại. Nằm trong chuyên đề ôn tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi bám sát tiêu chí đánh giá năng lực tự bảo vệ danh tính và ứng phó sự cố an ninh mạng. Tiện ích chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số tức thì kèm lời nhận xét cụ thể. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ nguyên lý hoạt động của mã độc tống tiền WannaCry, nâng cao cảnh giác công nghệ.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn cùng tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc lừa đảo trên không gian mạng?
A. Chia sẻ mẹo học tập hữu ích cho bạn bè.
B. Đăng tải bài viết cảm ơn thầy cô giáo.
C. Giả mạo tài khoản để vay mượn tiền bạc.
D. Tìm kiếm thông tin phục vụ làm bài tập.
Câu 2: Để bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng, người dùng nên thực hiện việc nào?
A. Đặt mật khẩu mạnh và đổi theo định kì.
B. Cung cấp số căn cước lên diễn đàn mở.
C. Dùng chung một mật khẩu cho mọi dịch vụ.
D. Gửi mã OTP ngân hàng cho người lạ biết.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của hành vi bắt nạt trên không gian mạng là gì?
A. Luôn diễn ra công khai trước mặt người khác.
B. Nạn nhân dễ dàng biết rõ đối tượng ẩn danh.
C. Vấn đề tự chấm dứt chỉ sau vài phút ngắn.
D. Có thể xảy ra dai dẳng ở bất kì thời điểm nào.
Câu 4: Khi bị người khác đe dọa hoặc bôi nhọ trên mạng, em nên xử lí thế nào?
A. Lập tức nhắn tin thóa mạ lại đối phương.
B. Lưu bằng chứng và báo cho bố mẹ, thầy cô.
C. Giữ kín sự việc một mình để tự giải quyết.
D. Rủ bạn bè cùng tham gia công kích trả thù.
Câu 5: Phần mềm độc hại (malware) được tạo ra nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Tăng tốc độ tính toán cho vi xử lí máy tính.
B. Tối ưu hóa dung lượng lưu trữ trên bộ nhớ.
C. Gây hại cho người dùng hoặc phá hoại hệ thống.
D. Hỗ trợ khôi phục các tệp văn bản bị xóa nhầm.
Câu 6: Điểm khác biệt căn bản giữa virus máy tính và sâu máy tính (worm) là gì?
A. Virus cần tệp vật chủ, sâu là phần mềm hoàn chỉnh.
B. Virus tự nhân bản qua mạng, sâu thì không thể lây.
C. Virus luôn phá hủy phần cứng, sâu chỉ ăn cắp tệp.
D. Virus hoạt động độc lập, sâu cần bám vào phần mềm.
Câu 7: Phần mềm độc hại giả dạng ứng dụng hữu ích để lừa người dùng cài đặt là gì?
A. Sâu máy tính.
B. Phần mềm Trojan.
C. Phần mềm diệt virus.
D. Bức tường lửa mạng.
Câu 8: Loại mã độc chuyên bí mật ghi lại các phím bấm trên bàn phím có tên là gì?
A. Spyware.
B. Rootkit.
C. Backdoor.
D. Keylogger.
Câu 9: Sâu tống tiền WannaCry (2017) đã tấn công người dùng bằng phương thức nào?
A. Mã hóa dữ liệu trên máy để đòi tiền chuộc.
B. Tự động xóa sạch toàn bộ hệ điều hành máy.
C. Làm cháy nổ trực tiếp phần cứng bo mạch chủ.
D. Tắt nguồn điện máy tính liên tục trong ngày.
Câu 10: Hình thức tấn công từ chối dịch vụ (DoS) gây ra hậu quả trực tiếp nào?
A. Ăn cắp toàn bộ tiền trong tài khoản thẻ ví.
B. Thay đổi phông chữ của các tệp văn bản thô.
C. Làm tê liệt máy chủ do quá tải lưu lượng đến.
D. Đọc lén thư điện tử cá nhân của người quản trị.
Câu 11: Biện pháp nào sau đây giúp phòng tránh nguy cơ lây nhiễm phần mềm độc hại?
A. Mở tất cả liên kết lạ được gửi qua thư rác.
B. Thường xuyên cập nhật bản vá cho hệ điều hành.
C. Tải phần mềm bẻ khóa không rõ nguồn gốc về.
D. Tắt toàn bộ các phần mềm bảo vệ có sẵn trên máy.
Câu 12: Bức tường lửa (Firewall) trong hệ thống máy tính có vai trò cơ bản là gì?
A. Quét sạch tất cả tệp tài liệu bị trùng lặp.
B. Tự động sao lưu dữ liệu cá nhân lên đám mây.
C. Hạ nhiệt độ của các linh kiện bên trong máy.
D. Ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài.
Câu 13: Chế độ quét nào trong Windows Defender kiểm tra các thư mục có nguy cơ cao?
A. Quick scan.
B. Full scan.
C. Custom scan.
D. Offline scan.
Câu 14: Khi cần quét virus cho duy nhất một thư mục cụ thể, ta nên chọn chế độ nào?
A. Quick scan.
B. Full scan.
C. Custom scan.
D. Offline scan.
Câu 15: Tác hại nghiêm trọng nhất của việc nghiện Internet đối với học sinh là gì?
A. Tăng khả năng tập trung khi nghe thầy cô giảng.
B. Sa sút học tập và gây tổn hại lớn đến sức khỏe.
C. Giảm dung lượng lưu trữ của máy tính cá nhân.
D. Làm hỏng màn hình hiển thị của điện thoại thông minh.
Câu 16: Một người bạn gửi đường link lạ nhờ bình chọn cuộc thi, em nên làm gì?
A. Nhấp vào đường link và nhập mật khẩu tài khoản ngay.
B. Chia sẻ liên kết lên trang cá nhân để ủng hộ bạn.
C. Chuyển tiếp liên kết cho toàn bộ danh bạ của mình.
D. Xác minh lại với bạn qua kênh liên lạc khác trước.
Câu 17: Tại sao việc sử dụng mạng Wi-Fi công cộng tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn?
A. Dữ liệu truyền đi thường không được mã hóa an toàn.
B. Tốc độ mạng công cộng luôn quá chậm để tải tệp.
C. Thiết bị kết nối sẽ bị khóa màn hình ngay lập tức.
D. Bộ nhớ trong của máy tính sẽ tự động bị xóa sạch.
Câu 18: Mục đích chính của phần mềm gián điệp (Spyware) khi xâm nhập máy tính là gì?
A. Tăng dung lượng pin cho máy tính xách tay của nạn nhân.
B. Hỗ trợ người dùng phục hồi các mật khẩu đã bị lãng quên.
C. Thu thập thông tin cá nhân và chuyển ra ngoài bí mật.
D. Tự động dọn dẹp các tệp rác trên hệ thống điều hành.
Câu 19: Dấu hiệu nào sau đây cho thấy máy tính có khả năng cao đã bị nhiễm mã độc?
A. Màn hình tự động điều chỉnh độ sáng phù hợp môi trường.
B. Máy chạy chậm bất thường và liên tục xuất hiện quảng cáo.
C. Tốc độ tải tệp tin từ mạng Internet đạt mức rất cao.
D. Chuột máy tính di chuyển mượt mà trên bàn làm việc.
Câu 20: Phần mềm độc hại xâm nhập và chiếm quyền quản trị cao nhất của máy tính là gì?
A. Trojan.
B. Worm.
C. Adware.
D. Rootkit.
Câu 21: Việc đặt mật khẩu dạng “123456” hay “password” có mức độ rủi ro thế nào?
A. Rất dễ bị kẻ xấu đoán trúng hoặc dùng phần mềm dò ra.
B. Hoàn toàn an toàn vì độ dài mật khẩu rất ngắn gọn.
C. Giúp hệ thống máy tính nhận diện người dùng nhanh hơn.
D. Miễn nhiễm với tất cả các loại mã độc trên Internet.
Câu 22: Biện pháp nào sau đây giúp tăng cường tính bảo mật cho tài khoản cá nhân?
A. Tắt tính năng cảnh báo đăng nhập từ các thiết bị lạ.
B. Viết mật khẩu vào mặt sau của thẻ bảo hiểm y tế.
C. Kích hoạt tính năng xác thực hai yếu tố (2FA).
D. Ghi nhớ mật khẩu trên máy tính dùng chung ở quán.
Câu 23: Hành vi mạo danh cơ quan công an gọi điện yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản là gì?
A. Hoạt động kiểm tra hành chính định kì của nhà nước.
B. Thủ đoạn lừa đảo tinh vi nhằm chiếm đoạt tài sản.
C. Hình thức hỗ trợ tư vấn bảo hiểm xã hội qua mạng.
D. Quy trình xác thực thông tin tài khoản ngân hàng số.
Câu 24: Một email thông báo trúng thưởng lớn yêu cầu trả phí nhận giải thuộc loại nào?
A. Thư điện tử tri ân khách hàng thân thiết thường kì.
B. Thông điệp quảng cáo hợp pháp của doanh nghiệp lớn.
C. Thư mời tham gia sự kiện triển lãm công nghệ số.
D. Chiêu trò lừa đảo nhằm chiếm đoạt tiền của nạn nhân.
Câu 25: Khi máy tính bị mã độc tấn công làm mất dữ liệu, biện pháp nào giúp giảm thiểu thiệt hại?
A. Đã có sẵn các bản sao lưu dữ liệu quan trọng trước đó.
B. Cài đặt lại phông chữ hiển thị của hệ thống điều hành.
C. Nối thêm dây cáp mạng để tăng cường băng thông tải.
D. Chuyển đổi tệp văn bản Word sang định dạng bảng tính.
Câu 26: Việc chia sẻ tin tức giật gân chưa được kiểm chứng lên mạng xã hội có thể dẫn đến hậu quả gì?
A. Tăng uy tín cá nhân của người đăng bài trên diễn đàn.
B. Giúp các cơ quan chức năng điều tra vụ án nhanh hơn.
C. Lan truyền tin giả, gây hoang mang dư luận xã hội.
D. Giúp nâng cấp tốc độ truy cập mạng của điện thoại.
Câu 27: Điểm giống nhau cơ bản giữa virus máy tính và sâu máy tính là gì?
A. Cả hai đều không thể tự sao chép trong hệ thống.
B. Cả hai đều có khả năng lây lan và gây tác hại xấu.
C. Cả hai đều là những đoạn mã gắn liền tệp chương trình.
D. Cả hai đều tự động biến mất sau khi khởi động lại.
Câu 28: Phần mềm diệt virus cần được cập nhật mẫu nhận diện thường xuyên nhằm mục đích gì?
A. Giảm dung lượng của phần mềm cài trên ổ đĩa cứng.
B. Tăng độ sáng cho màn hình máy tính khi làm việc đêm.
C. Nhận biết và tiêu diệt các biến thể mã độc mới xuất hiện.
D. Xóa bớt các bức ảnh trùng lặp trong bộ sưu tập cá nhân.
Câu 29: Kẻ xấu tạo cửa sau (Backdoor) trên máy tính của nạn nhân nhằm mục đích gì?
A. Bí mật truy cập và điều khiển máy tính từ xa bất kì lúc nào.
B. Giúp tăng tốc độ xử lí các phép toán trong phần mềm Word.
C. Khóa bàn phím để bảo vệ máy tính khỏi trẻ nhỏ bấm nhầm.
D. Nâng cấp hệ điều hành máy tính lên phiên bản mới hoàn toàn.
Câu 30: Để hạn chế bị theo dõi hoạt động duyệt web, người dùng nên thực hiện thao tác nào?
A. Luôn lưu lại thông tin thẻ ngân hàng trên trình duyệt máy.
B. Chấp nhận tất cả các mã theo dõi cookie từ các trang lạ.
C. Tắt tính năng chặn cửa sổ bật lên trên trình duyệt web.
D. Xóa lịch sử duyệt web và dùng tiện ích chặn theo dõi.
