Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 3 giúp học sinh nhận biết vai trò, đặc điểm và giá trị của phần mềm nguồn mở trong đời sống số. Bài 3 nói về Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên Internet thuộc sách Kết nối tri thức giải thích sự khác nhau giữa phần mềm thương mại, phần mềm miễn phí và phần mềm nguồn mở dựa trên bản quyền, mã nguồn cùng quyền sử dụng. Học sinh sẽ tìm hiểu giấy phép phần mềm, quyền sao chép, chỉnh sửa, phân phối và trách nhiệm tuân thủ điều kiện của tác giả. Nội dung Tin học 11 sách Kết nối tri thức còn giới thiệu phần mềm chạy trực tuyến, điện toán đám mây và khả năng sử dụng dịch vụ trên nhiều thiết bị thông qua Internet. Người học sẽ phân tích ưu điểm, hạn chế của từng mô hình, cân nhắc yếu tố chi phí, bảo mật, kết nối và khả năng cộng tác. Qua đó, học sinh hình thành ý thức tôn trọng bản quyền và biết lựa chọn giải pháp phần mềm phù hợp với nhu cầu.
Dethitracnghiem cập nhật Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 3 cho năm học 2026–2027, tập trung vào các cấu trúc đề mới nhất. Kho trắc nghiệm lớp 11 kiểm tra khái niệm mã nguồn, giấy phép, quyền sử dụng, đặc điểm của phần mềm nguồn mở và nguyên lí hoạt động của phần mềm trực tuyến. Các đề thi, bài tập trực tuyến giúp học sinh ôn thi dễ dàng, chủ động luyện theo từng phần và đánh giá khả năng lựa chọn loại phần mềm trong những tình huống cụ thể. Câu hỏi được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực sử dụng công nghệ có trách nhiệm, phân tích ưu nhược điểm và đưa ra quyết định phù hợp. Hệ thống chấm điểm nhanh gọn, miễn phí và phản hồi kết quả ngay sau khi bài làm hoàn tất. Đáp án kèm lời giải chi tiết chỉ rõ cơ sở pháp lí, đặc điểm kỹ thuật của từng phương án, qua đó giúp người học tránh nhầm lẫn và ghi nhớ kiến thức bền vững.
ĐỀ THI
Câu 1: Phần mềm thương mại là phần mềm được chuyển giao chủ yếu bằng cách nào?
A. Chia sẻ tự do cả mã nguồn.
B. Bán quyền sử dụng cho người dùng.
C. Công khai để mọi người sửa đổi.
D. Chỉ cung cấp qua trình duyệt web.
Câu 2: Phần mềm nguồn đóng thường cung cấp cho người dùng thành phần nào?
A. Toàn bộ mã nguồn chương trình.
B. Quyền tự do phân phối lại.
C. Quyền sửa đổi không giới hạn.
D. Chương trình ở dạng mã máy.
Câu 3: Phần mềm tự do được hiểu đúng nhất là gì?
A. Được tự do sử dụng mà không phải xin phép.
B. Luôn được cung cấp đầy đủ mã nguồn.
C. Luôn được bảo hành miễn phí lâu dài.
D. Không chịu bất kì giấy phép nào.
Câu 4: Phần mềm nguồn mở có đặc điểm quan trọng nào?
A. Chỉ được cung cấp dưới dạng mã máy.
B. Không cho phép người dùng nghiên cứu.
C. Cung cấp mã nguồn theo giấy phép.
D. Chỉ được sử dụng khi có Internet.
Câu 5: Phần mềm nguồn mở có nhất thiết luôn miễn phí không?
A. Có, mọi phần mềm nguồn mở đều miễn phí.
B. Không, giấy phép có thể cho phép thu phí.
C. Có, vì mã nguồn không có bản quyền.
D. Không, vì mọi bản đều là thương mại.
Câu 6: Phần mềm tự do có nhất thiết là phần mềm nguồn mở không?
A. Không, phần mềm tự do có thể chỉ có mã máy.
B. Có, mọi phần mềm tự do đều công khai mã nguồn.
C. Không, vì phần mềm tự do luôn là thương mại.
D. Có, vì hai thuật ngữ hoàn toàn đồng nghĩa.
Câu 7: Phần mềm nào là ví dụ về phần mềm nguồn mở?
A. Microsoft Word.
B. Adobe Photoshop.
C. Microsoft Windows.
D. GIMP.
Câu 8: Hệ quản trị CSDL nào thuộc nhóm nguồn mở?
A. Oracle.
B. SQL Server.
C. MySQL.
D. Microsoft Access.
Câu 9: Giấy phép phần mềm quy định nội dung nào?
A. Các quyền và nghĩa vụ khi sử dụng.
B. Cấu hình phần cứng của máy tính.
C. Tốc độ tối đa của chương trình.
D. Dung lượng bộ nhớ chương trình cần.
Câu 10: GPL là loại giấy phép thường gắn với nhóm phần mềm nào?
A. Phần mềm thương mại nguồn đóng.
B. Phần mềm nguồn mở.
C. Phần mềm dùng thử có thời hạn.
D. Phần mềm chỉ chạy trên Internet.
Câu 11: Theo GPL, khi phân phối phần mềm đã sửa đổi cần làm gì?
A. Giữ kín toàn bộ mã nguồn mới.
B. Chuyển thành phần mềm thương mại đóng.
C. Cấm người nhận phân phối lại.
D. Công bố mã nguồn phần đã sửa.
Câu 12: Vì sao GPL được gọi là giấy phép công cộng?
A. Phần mềm không còn tác giả sở hữu.
B. Mọi phần mềm đều phải dùng GPL.
C. Quyền sử dụng được mở rộng cho cộng đồng.
D. Nhà nước trực tiếp sở hữu mọi mã nguồn.
Câu 13: Ưu điểm của phần mềm thương mại đặt hàng là gì?
A. Không cần trả chi phí phát triển.
B. Đáp ứng sát nhu cầu khách hàng.
C. Luôn có mã nguồn để tự sửa.
D. Không phụ thuộc đơn vị cung cấp.
Câu 14: Ưu điểm của phần mềm thương mại đóng gói là gì?
A. Luôn đáp ứng mọi yêu cầu riêng.
B. Không cần chi phí mua giấy phép.
C. Người dùng được tự do sửa mã nguồn.
D. Hoàn chỉnh và được hỗ trợ chuyên nghiệp.
Câu 15: Nhược điểm thường gặp của phần mềm thương mại là gì?
A. Chi phí và sự phụ thuộc nhà cung cấp.
B. Không có bất kì hỗ trợ kĩ thuật nào.
C. Không thể cài đặt trên máy tính.
D. Mã nguồn luôn bị công khai hoàn toàn.
Câu 16: Ưu điểm kinh tế của phần mềm nguồn mở là gì?
A. Luôn có dịch vụ hỗ trợ miễn phí.
B. Chi phí sử dụng thường thấp hơn.
C. Không cần nhân lực bảo trì hệ thống.
D. Không có lỗi trong quá trình sử dụng.
Câu 17: Tính minh bạch của phần mềm nguồn mở thể hiện ở đâu?
A. Phần mềm không cần giấy phép.
B. Người dùng được dùng mọi chức năng miễn phí.
C. Có thể kiểm tra nội dung mã nguồn.
D. Mọi phiên bản đều do một hãng phát triển.
Câu 18: Nhược điểm có thể gặp của phần mềm nguồn mở là gì?
A. Không thể sửa đổi chương trình.
B. Không thể phân phối cho người khác.
C. Không thể cài trên máy cá nhân.
D. Hỗ trợ kĩ thuật không luôn được bảo đảm.
Câu 19: Phần mềm chạy trên Internet có đặc điểm nào?
A. Luôn phải cài đặt đầy đủ trên máy.
B. Có thể sử dụng qua trình duyệt mạng.
C. Chỉ hoạt động khi không có kết nối.
D. Không thể lưu dữ liệu của người dùng.
Câu 20: Google Docs thuộc loại phần mềm nào?
A. Phần mềm chạy trên Internet.
B. Hệ điều hành máy tính cá nhân.
C. Trình điều khiển thiết bị ngoại vi.
D. Phần mềm quản lí phần cứng.
Câu 21: Ưu điểm của phần mềm trực tuyến là gì?
A. Luôn hoạt động khi mất kết nối mạng.
B. Không cần bất kì tài khoản nào.
C. Dễ truy cập từ nhiều thiết bị.
D. Dữ liệu chỉ được lưu trên máy cá nhân.
Câu 22: Hạn chế phổ biến của phần mềm trực tuyến là gì?
A. Không hỗ trợ làm việc cộng tác.
B. Không thể cập nhật phiên bản mới.
C. Không thể mở bằng trình duyệt.
D. Thường phụ thuộc vào kết nối Internet.
Câu 23: Máy ATM có phải phần mềm chạy trên Internet không?
A. Không, ATM là hệ thống thiết bị và phần mềm.
B. Có, vì ATM có thể kết nối ngân hàng.
C. Có, vì ATM cung cấp dịch vụ trực tuyến.
D. Không, vì ATM không sử dụng dữ liệu.
Câu 24: Chương trình Python được công bố mã nguồn nhưng không kèm giấy phép mở. Có thể gọi là nguồn mở không?
A. Có, chỉ cần nhìn thấy mã nguồn.
B. Không, còn cần giấy phép phù hợp.
C. Có, nếu chương trình không thu phí.
D. Không, vì Python luôn là nguồn đóng.
Câu 25: Doanh nghiệp cần phần mềm đúng quy trình đặc thù và có hỗ trợ lâu dài. Lựa chọn nào phù hợp?
A. Phần mềm tự do không có nhà cung cấp.
B. Phần mềm trực tuyến miễn phí bất kì.
C. Phần mềm nguồn mở không cần bảo trì.
D. Phần mềm thương mại đặt hàng.
Câu 26: Trường học muốn tiết kiệm chi phí và có đội ngũ kĩ thuật. Lựa chọn nào hợp lí?
A. Chỉ mua phần mềm thương mại đắt nhất.
B. Dùng phần mềm không rõ giấy phép.
C. Xem xét phần mềm nguồn mở phù hợp.
D. Sao chép phần mềm thương mại trái phép.
Câu 27: Một công ty sửa phần mềm GPL rồi phân phối bản mới nhưng giấu mã nguồn. Vấn đề là gì?
A. Không thể thu phí cho bản phân phối.
B. Không tuân thủ điều kiện của GPL.
C. Không được phép sửa phần mềm GPL.
D. Không được dùng mã nguồn ban đầu.
Câu 28: Người dùng mua một giấy phép chỉ cho phép cài trên một máy nhưng cài trên ba máy. Hành vi này thế nào?
A. Vi phạm điều kiện giấy phép sử dụng.
B. Hợp lệ vì đã trả tiền phần mềm.
C. Hợp lệ nếu ba máy cùng chủ sở hữu.
D. Chỉ sai khi phần mềm có mã nguồn mở.
Câu 29: Một phần mềm miễn phí nhưng không cho xem hoặc sửa mã nguồn thuộc loại nào?
A. Chắc chắn là phần mềm nguồn mở.
B. Chắc chắn là phần mềm thương mại.
C. Có thể là phần mềm tự do nguồn đóng.
D. Chắc chắn là phần mềm chạy trực tuyến.
Câu 30: Nhận định nào phân biệt chính xác ba khái niệm?
A. Miễn phí, nguồn mở và trực tuyến hoàn toàn giống nhau.
B. Nguồn mở luôn miễn phí và chỉ chạy trực tuyến.
C. Thương mại luôn có phí và không thể đặt hàng.
D. Cách chuyển giao, mã nguồn và môi trường chạy khác nhau.
