Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 9 giúp học sinh xây dựng kỹ năng giao tiếp văn minh, an toàn và có trách nhiệm trong môi trường trực tuyến. Bài 9: Giao tiếp an toàn trên Internet thuộc sách Kết nối tri thức đề cập các nguy cơ như lừa đảo, đánh cắp thông tin, bắt nạt mạng, giả mạo danh tính và phát tán nội dung độc hại. Học sinh sẽ học cách bảo vệ dữ liệu cá nhân, thiết lập mật khẩu mạnh, kiểm tra nguồn tin, nhận diện đường liên kết đáng ngờ và lựa chọn chế độ chia sẻ phù hợp. Nội dung Tin học 11 sách Kết nối tri thức còn nhấn mạnh quy tắc ứng xử, tôn trọng quyền riêng tư, bản quyền, cảm xúc và danh dự của người khác. Qua các tình huống giao tiếp thực tế, người học biết cân nhắc trước khi đăng tải, lưu bằng chứng, chặn tài khoản xấu và tìm sự hỗ trợ khi cần. Những kiến thức này giúp học sinh phòng tránh rủi ro và góp phần xây dựng không gian mạng tích cực.
Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 9 tại dethitracnghiem được cập nhật theo năm học 2026–2027, bao gồm các dạng đề mới nhất về an toàn và văn hóa số. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 đưa ra nhiều tình huống liên quan đến bảo vệ thông tin cá nhân, nhận diện lừa đảo, ứng xử khi bị bắt nạt và kiểm chứng nội dung trực tuyến. Học sinh có thể làm đề thi hoặc bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, tự đánh giá kỹ năng lựa chọn hành vi đúng trong từng bối cảnh. Câu hỏi được bổ sung thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực nhận biết nguy cơ, xử lí vấn đề và chịu trách nhiệm về hoạt động trên mạng. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí trả kết quả ngay sau khi nộp bài. Đáp án cùng lời giải chi tiết phân tích hậu quả của từng lựa chọn, hướng dẫn cách phản ứng an toàn và giúp người học hình thành thói quen giao tiếp chuẩn mực.
ĐỀ THI
Câu 1: Hành vi nào thể hiện cách giao tiếp văn minh trên Internet?
A. Trình bày lịch sự và tôn trọng người đối thoại.
B. Công khai thông tin riêng của người đối thoại.
C. Chia sẻ mọi nội dung chưa kiểm tra nguồn gốc.
D. Phản bác người khác bằng lời lẽ thiếu kiềm chế.
Câu 2: Khi nhận được ý kiến trái chiều trên mạng, cách xử lí phù hợp là gì?
A. Chặn ngay người gửi dù chưa đọc nội dung.
B. Đăng lại ý kiến để kêu gọi mọi người chỉ trích.
C. Đọc kĩ, kiểm chứng và phản hồi bằng lí lẽ.
D. Thu thập thông tin cá nhân để gây sức ép.
Câu 3: Đặc điểm nào của giao tiếp trên Internet dễ gây hiểu nhầm?
A. Người dùng có thể gửi kèm nhiều loại tệp.
B. Thông điệp thường thiếu nét mặt và ngữ điệu.
C. Nội dung có thể truyền qua khoảng cách xa.
D. Người dùng có thể trao đổi vào nhiều thời điểm.
Câu 4: Việc nào có thể làm lộ thông tin cá nhân trên mạng?
A. Tắt định vị trước khi đăng ảnh cá nhân.
B. Đặt quyền xem bài viết cho nhóm bạn bè.
C. Kiểm tra người nhận trước khi gửi tài liệu.
D. Công khai vé máy bay có mã đặt chỗ.
Câu 5: Trước khi đăng ảnh có mặt bạn bè, người đăng nên làm gì?
A. Chỉnh sửa ảnh để người khác khó nhận ra.
B. Xin phép những người xuất hiện trong ảnh.
C. Xóa toàn bộ thông tin về thời gian chụp.
D. Chỉ đăng ảnh vào thời điểm ít người truy cập.
Câu 6: Biện pháp nào giúp hạn chế bị mạo danh tài khoản?
A. Dùng một mật khẩu cho mọi dịch vụ trực tuyến.
B. Gửi mật khẩu cho người thân để cùng quản lí.
C. Bật xác thực hai bước và giữ kín mã xác nhận.
D. Lưu mật khẩu trong bài đăng chỉ mình xem được.
Câu 7: Dấu hiệu nào đáng ngờ nhất trong một tin nhắn trúng thưởng?
A. Yêu cầu chuyển phí trước để nhận phần thưởng.
B. Thông báo rõ thời gian diễn ra chương trình.
C. Cung cấp điều kiện tham gia chương trình cụ thể.
D. Cho phép kiểm tra thông tin trên trang chính thức.
Câu 8: Khi bị người lạ xúc phạm liên tục trên mạng, học sinh nên làm gì?
A. Đáp trả bằng nội dung có mức độ tương tự.
B. Công khai địa chỉ của người đã xúc phạm mình.
C. Tạo tài khoản khác để tiếp tục tranh luận.
D. Lưu bằng chứng, chặn tài khoản và báo người lớn.
Câu 9: Nội dung nào không nên công khai trên mạng xã hội?
A. Sở thích đọc sách và môn thể thao yêu thích.
B. Số căn cước cùng hình ảnh hai mặt giấy tờ.
C. Một sản phẩm học tập do bản thân thực hiện.
D. Cảm nhận cá nhân về một bộ phim đã xem.
Câu 10: Khi nhận được đường liên kết từ người lạ, thao tác an toàn là gì?
A. Mở liên kết bằng chế độ toàn màn hình.
B. Chuyển tiếp liên kết cho nhiều người kiểm tra.
C. Đăng nhập thử bằng một tài khoản thường dùng.
D. Kiểm tra địa chỉ và không mở khi còn nghi ngờ.
Câu 11: Một bạn dùng ảnh của người khác làm ảnh quảng cáo mà chưa xin phép. Hành vi này chủ yếu xâm phạm điều gì?
A. Quyền đối với hình ảnh của cá nhân.
B. Quyền lựa chọn thiết bị truy cập Internet.
C. Quyền thay đổi giao diện của phần mềm.
D. Quyền sử dụng dịch vụ lưu trữ trực tuyến.
Câu 12: Thông tin nào có thể chia sẻ công khai với mức rủi ro thấp nhất?
A. Lịch trình đi xa của cả gia đình trong tuần.
B. Mật khẩu tạm thời của tài khoản học tập.
C. Bài giới thiệu về hoạt động công khai của trường.
D. Ảnh chụp thẻ học sinh kèm ngày sinh đầy đủ.
Câu 13: Vì sao không nên tranh luận khi đang tức giận?
A. Nội dung đăng tải sẽ tự động bị hệ thống xóa.
B. Phản hồi vội vàng dễ gây tổn thương và xung đột.
C. Tài khoản có thể bị mất kết nối mạng tạm thời.
D. Thiết bị sẽ không lưu được lịch sử cuộc trò chuyện.
Câu 14: Một email giả danh ngân hàng yêu cầu xác nhận mật khẩu. Cách xử lí đúng là gì?
A. Trả lời email và yêu cầu bên gửi chứng minh.
B. Nhập một mật khẩu cũ để kiểm tra trang web.
C. Chuyển email cho bạn bè cùng đăng nhập thử.
D. Không cung cấp dữ liệu và liên hệ kênh chính thức.
Câu 15: Biểu hiện nào có thể thuộc hành vi bắt nạt trên mạng?
A. Góp ý riêng về một lỗi trình bày trong bài viết.
B. Từ chối tham gia một nhóm trò chuyện không phù hợp.
C. Liên tục chế giễu và phát tán ảnh làm nhục người khác.
D. Báo cáo một tài khoản đang đăng nội dung nguy hiểm.
Câu 16: Khi phát hiện tin sai đang lan truyền, người dùng nên làm gì?
A. Dừng chia sẻ và kiểm tra qua nguồn đáng tin cậy.
B. Chia sẻ lại nhưng bổ sung biểu tượng nghi ngờ.
C. Xóa tên tác giả rồi đăng lại nội dung lên nhóm.
D. Gửi nội dung cho nhiều người để hỏi ý kiến.
Câu 17: Một website có địa chỉ gần giống trang ngân hàng nhưng sai một kí tự. Khả năng cao đây là gì?
A. Trang dự phòng giúp giảm tải cho ngân hàng.
B. Trang giả mạo nhằm thu thập dữ liệu đăng nhập.
C. Trang thử nghiệm dành riêng cho khách hàng mới.
D. Trang rút gọn giúp truy cập nhanh trên điện thoại.
Câu 18: Quy tắc “hãy suy nghĩ trước khi chia sẻ” nhằm hạn chế điều gì?
A. Việc thiết bị tiêu thụ quá nhiều dung lượng lưu trữ.
B. Việc phần mềm tự động thay đổi định dạng dữ liệu.
C. Việc mạng truyền dữ liệu chậm vào giờ cao điểm.
D. Việc nội dung gây hại tiếp tục lan truyền rộng rãi.
Câu 19: Bạn nhận tin nhắn khẩn cấp từ tài khoản của người thân xin chuyển tiền. Bước đầu tiên nên làm gì?
A. Liên hệ bằng kênh khác để xác minh yêu cầu.
B. Chuyển một phần tiền để kiểm tra người nhận.
C. Yêu cầu tài khoản đó gửi thêm số ngân hàng.
D. Chụp tin nhắn rồi đăng công khai để cảnh báo.
Câu 20: Việc đặt giới hạn người xem bài đăng giúp bảo vệ yếu tố nào?
A. Tốc độ truyền dữ liệu của tài khoản cá nhân.
B. Dung lượng lưu trữ còn lại của thiết bị.
C. Phạm vi tiếp cận của thông tin được chia sẻ.
D. Chất lượng hình ảnh sau khi được tải lên.
Câu 21: Cách nào giúp nhận biết một thông tin có độ tin cậy cao hơn?
A. Thông tin xuất hiện trong nhiều nhóm trò chuyện.
B. Thông tin có tác giả, thời điểm và nguồn kiểm chứng.
C. Thông tin được viết bằng chữ in hoa nổi bật.
D. Thông tin nhận được nhiều biểu tượng cảm xúc.
Câu 22: Khi sử dụng tài khoản trên máy tính công cộng, người dùng nên làm gì?
A. Chọn lưu mật khẩu để lần sau truy cập nhanh.
B. Giữ tài khoản đăng nhập để tránh nhập lại dữ liệu.
C. Đăng xuất và xóa dữ liệu phiên sau khi sử dụng.
D. Tắt màn hình nhưng không đóng trình duyệt đang mở.
Câu 23: Bạn bè gửi một ảnh chế xúc phạm bạn cùng lớp và đề nghị đăng lại. Cách phù hợp là gì?
A. Không phát tán, khuyên dừng lại và hỗ trợ người bị hại.
B. Đăng lại trong nhóm nhỏ để hạn chế người xem.
C. Che tên người bị hại rồi tiếp tục chia sẻ ảnh.
D. Lưu ảnh làm bằng chứng nhưng gửi cho nhiều bạn.
Câu 24: Vì sao dấu vết số cần được cân nhắc khi giao tiếp trực tuyến?
A. Mọi nội dung đều làm giảm tốc độ của thiết bị.
B. Nội dung cũ luôn tự động xuất hiện trên trang chủ.
C. Mọi bình luận đều được chuyển thành quảng cáo.
D. Nội dung đã đăng có thể được lưu và phát tán lại.
Câu 25: Mật khẩu nào có khả năng an toàn cao hơn?
A. TinHoc11A vì có tên môn và tên lớp.
B. M7!qL2@vP9 vì kết hợp nhiều loại kí tự.
C. 12345678 vì có đủ tám chữ số liên tiếp.
D. ngaysinh2009 vì dễ nhớ với chủ tài khoản.
Câu 26: Khi một ứng dụng yêu cầu quyền truy cập không cần thiết, nên xử lí thế nào?
A. Chấp nhận toàn bộ để ứng dụng hoạt động ổn định.
B. Xóa các ứng dụng khác để giải phóng quyền truy cập.
C. Dùng tài khoản khác để cấp lại toàn bộ quyền.
D. Từ chối quyền không phù hợp hoặc ngừng cài đặt.
Câu 27: Một bài viết giật gân chỉ dẫn nguồn bằng câu “theo Internet”. Người đọc nên đánh giá thế nào?
A. Chưa đủ căn cứ và cần tìm nguồn độc lập để kiểm tra.
B. Đáng tin vì nội dung đã được đăng lên Internet.
C. Chính xác nếu bài viết nhận được nhiều bình luận.
D. Có thể chia sẻ nếu người đăng là một người quen.
Câu 28: Phương án nào vừa bảo vệ nạn nhân vừa hạn chế xung đột?
A. Công khai danh tính người bị nghi bắt nạt trên mạng.
B. Tranh luận trực tiếp với người gây hại trong nhóm lớn.
C. Lưu bằng chứng và báo cáo qua kênh hỗ trợ phù hợp.
D. Xóa mọi tin nhắn trước khi báo cho người có trách nhiệm.
Câu 29: Một cuộc khảo sát trực tuyến yêu cầu họ tên, địa chỉ và mật khẩu email. Dữ liệu nào bất hợp lí nhất?
A. Họ và tên của người tham gia khảo sát.
B. Mật khẩu email của người tham gia khảo sát.
C. Khu vực sinh sống của người tham gia khảo sát.
D. Nhóm tuổi của người tham gia khảo sát.
Câu 30: Sau khi bấm nhầm liên kết và nhập mật khẩu, biện pháp ưu tiên là gì?
A. Xóa lịch sử duyệt web rồi tiếp tục sử dụng.
B. Đổi ảnh đại diện để người khác dễ nhận biết.
C. Đổi mật khẩu, đăng xuất phiên lạ và bật xác thực kép.
D. Tắt kết nối mạng trong vài phút rồi mở lại.
