Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 ứng dụng Kết nối tri thức – Bài 10 tập trung vào việc hình thành tư duy hệ thống về cách thức tổ chức các luồng dữ liệu trong hoạt động quản lý thực tiễn. Nội dung Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lý giúp học sinh phân biệt rõ rệt giữa dữ liệu thô và thông tin có giá trị sau khi được xử lý qua các thuật toán tìm kiếm. Khi nghiên cứu kiến thức trong sách tin học 11 kết nối tri thức, người học cần nắm vững quy trình thu thập, lưu trữ bền vững và truy xuất dữ liệu từ các bảng tính để hỗ trợ việc đưa ra quyết định. Bài học làm rõ vai trò của hệ thống thông tin quản lý đối với sự vận hành của doanh nghiệp và tổ chức xã hội hiện đại. Việc hiểu rõ cơ chế cập nhật và bảo mật dữ liệu đóng vai trò then chốt trong việc duy trì tính nhất quán của toàn hệ thống. Những kiến thức chuyên môn này xây dựng nền tảng vững chắc, hỗ trợ học sinh tiếp cận các khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu sau này.
Hệ thống câu hỏi tại dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 cung cấp kho đề thi phong phú giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích dữ liệu chuyên nghiệp. Người học dễ dàng tìm kiếm bộ trắc nghiệm lớp 11 với các tình huống quản trị thực tế, hỗ trợ củng cố lý thuyết và nâng cao khả năng phản xạ trước các dạng bài tập đổi mới. Website liên tục làm mới bài tập trực tuyến bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp các em ôn thi dễ dàng thông qua giao diện tương tác thân thiện. Quy trình thực hiện bài làm và trả kết quả chấm điểm tự động diễn ra nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ học sinh tự đánh giá trình độ bản thân lập tức. Mọi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 ứng dụng Kết nối tri thức – Bài 10 đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, giải thích rõ ràng lý thuyết chuyên sâu. Cách thức rèn luyện chủ động này xây dựng sự tự tin, giúp các em chuẩn bị tâm thế vững vàng nhất cho các kỳ kiểm tra chính thức sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Thao tác nào thuộc hoạt động cập nhật dữ liệu?
A. Lọc học sinh có điểm trên 8.
B. Sắp xếp học sinh theo điểm giảm dần.
C. Sửa điểm bị nhập sai của học sinh.
D. Thống kê tỉ lệ học sinh đạt loại giỏi.
Câu 2: Cập nhật dữ liệu gồm những thao tác cơ bản nào?
A. Thêm, xóa và chỉnh sửa dữ liệu.
B. Tìm, lọc và thống kê dữ liệu.
C. Đọc, in và chia sẻ dữ liệu.
D. Sao chép, nén và gửi dữ liệu.
Câu 3: Hoạt động nào được gọi là truy xuất dữ liệu?
A. Nhập thêm hồ sơ của học sinh mới.
B. Sửa địa chỉ của một học sinh.
C. Xóa hồ sơ của học sinh đã chuyển trường.
D. Lọc danh sách học sinh có điểm từ 8.
Câu 4: Mục đích chính của hoạt động quản lí là gì?
A. Thu thập càng nhiều dữ liệu càng tốt.
B. Xử lí thông tin để hỗ trợ quyết định.
C. Chuyển toàn bộ hồ sơ sang dạng số.
D. Lưu dữ liệu trong thời gian lâu nhất.
Câu 5: Thao tác sắp xếp dữ liệu thuộc nhóm hoạt động nào?
A. Thu thập dữ liệu.
B. Cập nhật dữ liệu.
C. Truy xuất dữ liệu.
D. Bảo vệ dữ liệu.
Câu 6: Hoạt động nào là khai thác thông tin từ dữ liệu đã có?
A. Ghi thêm điểm kiểm tra vào bảng.
B. Sửa tên học sinh bị nhập sai.
C. Xóa điểm của học sinh nghỉ có phép.
D. Tính tỉ lệ học sinh đạt từng mức.
Câu 7: Vì sao dữ liệu quản lí cần được cập nhật thường xuyên?
A. Để phản ánh đúng những thay đổi thực tế.
B. Để làm tăng số lượng bản ghi lưu trữ.
C. Để mọi người đều được chỉnh sửa dữ liệu.
D. Để giảm hoàn toàn chi phí quản lí.
Câu 8: Công việc nào không phải cập nhật dữ liệu?
A. Thêm một hồ sơ mới.
B. Tìm hồ sơ theo mã số.
C. Sửa thông tin liên hệ.
D. Xóa hồ sơ không còn dùng.
Câu 9: Thiết bị nào thường hỗ trợ thu thập dữ liệu bán hàng tự động?
A. Máy chiếu.
B. Máy in ảnh.
C. Bộ phát Wi-Fi.
D. Đầu đọc mã vạch.
Câu 10: Lợi ích trực tiếp của thu thập dữ liệu tự động là gì?
A. Loại bỏ nhu cầu lưu trữ dữ liệu.
B. Không cần kiểm tra dữ liệu thu được.
C. Giảm công sức và tăng tốc độ thu thập.
D. Bảo đảm mọi dữ liệu đều chính xác tuyệt đối.
Câu 11: Công tơ điện tử có thể tự động gửi dữ liệu nào?
A. Giá bán của từng thiết bị điện.
B. Chỉ số điện năng và thông số vận hành.
C. Thông tin cá nhân của mọi khách hàng.
D. Dự báo nhu cầu điện của từng hộ.
Câu 12: Việc tìm học sinh theo họ tên là hoạt động nào?
A. Truy xuất dữ liệu theo tiêu chí.
B. Thêm dữ liệu vào danh sách.
C. Chỉnh sửa dữ liệu trong hồ sơ.
D. Thu thập dữ liệu bằng thiết bị.
Câu 13: Nhà trường lập báo cáo số học sinh theo từng mức học lực. Đây là hoạt động nào?
A. Sửa chữa dữ liệu.
B. Thu thập dữ liệu.
C. Sao lưu dữ liệu.
D. Khai thác thông tin.
Câu 14: Hệ thống bán vé cần lưu dữ liệu nào để quản lí chỗ ngồi?
A. Màu sắc của phương tiện.
B. Sở thích của người bán vé.
C. Chuyến đi, số ghế và trạng thái đặt.
D. Cấu hình máy tính tại quầy vé.
Câu 15: Khi học sinh chuyển trường, thao tác phù hợp với hồ sơ đang quản lí là gì?
A. Cập nhật trạng thái của hồ sơ học sinh.
B. Sắp xếp hồ sơ theo tên học sinh.
C. Lọc hồ sơ theo lớp của học sinh.
D. Thống kê số học sinh của toàn trường.
Câu 16: Siêu thị dùng mã vạch chủ yếu để tự động thu nhận thông tin nào?
A. Sở thích mua hàng của khách.
B. Mã hàng phục vụ lập hóa đơn.
C. Chất lượng thực tế của sản phẩm.
D. Thời gian sản phẩm được sản xuất.
Câu 17: Từ dữ liệu bán hàng, thông tin nào hỗ trợ nhập thêm hàng?
A. Số quầy đang mở trong ngày.
B. Số nhân viên có mặt tại siêu thị.
C. Số lượng tồn kho của từng mặt hàng.
D. Số khách đi qua cửa trong ngày.
Câu 18: Điểm khác nhau giữa dữ liệu và thông tin khai thác được là gì?
A. Dữ liệu luôn có ý nghĩa hơn thông tin.
B. Thông tin luôn được nhập trực tiếp từ người dùng.
C. Dữ liệu chỉ tồn tại dưới dạng các con số.
D. Thông tin được rút ra sau khi xử lí dữ liệu.
Câu 19: Bệnh viện muốn tìm bệnh nhân khám trong một ngày cụ thể. Thao tác phù hợp là gì?
A. Thêm hồ sơ khám bệnh mới.
B. Lọc hồ sơ theo ngày khám.
C. Sửa ngày sinh của bệnh nhân.
D. Xóa hồ sơ đã điều trị xong.
Câu 20: Một bảng điểm có 40 học sinh, trong đó 10 học sinh đạt loại giỏi. Tỉ lệ loại giỏi là bao nhiêu?
A. 25%.
B. 30%.
C. 35%.
D. 40%.
Câu 21: Cửa hàng bán 120 sản phẩm, mỗi sản phẩm giá 50 000 đồng. Thông tin doanh thu là bao nhiêu?
A. 5 000 000 đồng.
B. 5 500 000 đồng.
C. 6 000 000 đồng.
D. 6 500 000 đồng.
Câu 22: Kho có 150 sản phẩm, đã bán 85 và nhập thêm 20. Số lượng tồn kho mới là bao nhiêu?
A. 65 sản phẩm.
B. 75 sản phẩm.
C. 80 sản phẩm.
D. 85 sản phẩm.
Câu 23: Một trường muốn xác định môn có kết quả thấp nhất. Cách xử lí phù hợp nhất là gì?
A. Tính điểm trung bình rồi so sánh các môn.
B. Sắp xếp tên học sinh theo bảng chữ cái.
C. Đếm số bài kiểm tra của từng học sinh.
D. Lọc danh sách giáo viên theo môn dạy.
Câu 24: Dữ liệu nhiệt độ được cảm biến gửi sau mỗi 10 phút. Trong hai giờ có bao nhiêu lần gửi, kể từ sau thời điểm bắt đầu?
A. 10 lần.
B. 12 lần.
C. 14 lần.
D. 20 lần.
Câu 25: Một cửa hàng có 500 sản phẩm, ngưỡng đặt hàng là dưới 20 sản phẩm. Truy xuất nào phù hợp nhất?
A. Sắp xếp sản phẩm theo giá giảm dần.
B. Tìm sản phẩm có tên dài nhất.
C. Thống kê tổng số nhà cung cấp.
D. Lọc sản phẩm có tồn kho dưới 20.
Câu 26: Hệ thống cảm biến ghi một giá trị sai bất thường. Cách xử lí hợp lí nhất là gì?
A. Xóa toàn bộ dữ liệu trong ngày.
B. Giữ nguyên vì dữ liệu được ghi tự động.
C. Xác minh rồi hiệu chỉnh hoặc đánh dấu giá trị.
D. Thay giá trị bằng mức cao nhất từng có.
Câu 27: Một báo cáo doanh thu bị sai vì đơn hàng hủy vẫn được tính. Cần thực hiện thao tác nào trước?
A. Sắp xếp đơn hàng theo doanh thu.
B. Cập nhật trạng thái các đơn hàng bị hủy.
C. Lọc khách hàng theo số lần mua.
D. Thống kê số nhân viên bán hàng.
Câu 28: Hai lớp có lần lượt 8/40 và 12/60 học sinh giỏi. Nhận xét nào đúng?
A. Hai lớp có cùng tỉ lệ học sinh giỏi.
B. Lớp thứ nhất có tỉ lệ cao hơn.
C. Lớp thứ hai có tỉ lệ cao hơn.
D. Chưa thể tính được từ dữ liệu đã cho.
Câu 29: Một hệ thống chỉ thu thập dữ liệu nhưng không xử lí. Hạn chế lớn nhất là gì?
A. Không thể tăng số lượng dữ liệu lưu trữ.
B. Không thể sửa lại dữ liệu đã nhập sai.
C. Khó rút ra thông tin hỗ trợ quyết định.
D. Khó kết nối thêm thiết bị thu thập mới.
Câu 30: Quy trình nào phù hợp nhất với một bài toán quản lí?
A. Khai thác, thu thập, cập nhật rồi quyết định.
B. Quyết định, lưu trữ, thu thập rồi truy xuất.
C. Truy xuất, quyết định, thu thập rồi cập nhật.
D. Thu thập, lưu trữ, xử lí rồi ra quyết định.
