Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 37 trang bị phương pháp mô tả hình học không gian và công thức tính diện tích, thể tích cho các khối lăng trụ có mặt bên vuông góc với đáy. Bài học thực tiễn trực quan thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là đơn vị kiến thức cốt lõi của Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn. Nghiên cứu nội dung Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác, người học làm chủ đặc điểm hai mặt đáy song song và bằng nhau, các mặt bên là hình chữ nhật, cùng công thức diện tích xung quanh $S_{xq} = C_{đáy} \cdot h$ và thể tích $V = S_{đáy} \cdot h$. Dựa vào kho câu hỏi trắc nghiệm Toán 7, các em giải quyết thành thạo bài toán tính thể tích lăng kính quang học, diện tích vải dựng lều trại chữ A và dung tích gầu máy xúc nông nghiệp.

Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, phong phú. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 7 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng đọc bản vẽ khai triển và tính toán chi phí sơn khúc gỗ chặn bánh xe hình thang cân. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 37 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh làm chủ hình học không gian.

Câu 1: Các mặt bên của một hình lăng trụ đứng luôn là các:
A. Hình tam giác.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình vuông.
D. Hình thang.

Câu 2: Hình lăng trụ đứng tam giác có bao nhiêu mặt, bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh?
A. 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.
B. 5 mặt, 5 đỉnh, 8 cạnh.
C. 5 mặt, 6 đỉnh, 9 cạnh.
D. 6 mặt, 6 đỉnh, 9 cạnh.

Câu 3: Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng có đặc điểm:
A. Song song và bằng nhau.
B. Cắt nhau tại một điểm.
C. Có độ dài tùy ý khác nhau.
D. Đôi một vuông góc nhau.

Câu 4: Hai mặt đáy của một hình lăng trụ đứng tứ giác có vị trí tương đối là:
A. Cắt nhau tạo góc vuông.
B. Cắt nhau tạo góc nhọn.
C. Trùng khít hoàn toàn.
D. Song song với nhau.

Câu 5: Công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng với chu vi đáy $C$ và chiều cao $h$ là:
A. $S_{xq} = C \times h$.
B. $S_{xq} = \frac{1}{2} \times C \times h$.
C. $S_{xq} = 2 \times C \times h$.
D. $S_{xq} = C + h$.

Câu 6: Công thức tính thể tích của một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy $S_{\text{đáy}}$ và chiều cao $h$ là:
A. $V = \frac{1}{3} \times S_{\text{đáy}} \times h$.
B. $V = S_{\text{đáy}} \times h$.
C. $V = \frac{1}{2} \times S_{\text{đáy}} \times h$.
D. $V = 2 \times S_{\text{đáy}} \times h$.

Câu 7: Chiều cao của hình lăng trụ đứng chính là độ dài của:
A. Cạnh đáy bất kì.
B. Đường chéo đáy.
C. Một cạnh bên.
D. Trung tuyến mặt đáy.

Câu 8: Một chiếc lịch để bàn hình lăng trụ đứng tam giác có hai đáy là tam giác cân ba cạnh $20\text{ cm}, 20\text{ cm}, 7\text{ cm}$, dài $25\text{ cm}$. Diện tích xung quanh là:
A. $1\ 150\text{ cm}^2$.
B. $1\ 200\text{ cm}^2$.
C. $1\ 175\text{ cm}^2$.
D. $1\ 125\text{ cm}^2$.

Câu 9: Một lăng kính thủy tinh hình lăng trụ đứng có diện tích đáy $43,5\text{ cm}^2$ và chiều cao $20\text{ cm}$. Thể tích của lăng kính là:
A. $870\text{ cm}^3$.
B. $435\text{ cm}^3$.
C. $650\text{ cm}^3$.
D. $920\text{ cm}^3$.

Câu 10: Khối chặn bánh xe dạng lăng trụ đứng đáy tam giác vuông có hai cạnh góc vuông $60\text{ cm}, 70\text{ cm}$ và chiều cao $90\text{ cm}$. Thể tích là:
A. $0,150\text{ m}^3$.
B. $0,189\text{ m}^3$.
C. $0,210\text{ m}^3$.
D. $0,378\text{ m}^3$.

Câu 11: Một lều cắm trại lăng trụ đứng tam giác có diện tích mặt đáy $1,92\text{ m}^2$ và chiều dài $5\text{ m}$. Thể tích không gian bên trong lều là:
A. $8,6\text{ m}^3$.
B. $9,0\text{ m}^3$.
C. $9,6\text{ m}^3$.
D. $10,2\text{ m}^3$.

Câu 12: Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi hai đường chéo $6\text{ cm}$ và $8\text{ cm}$, chiều cao $10\text{ cm}$. Thể tích lăng trụ là:
A. $480\text{ cm}^3$.
B. $240\text{ cm}^3$.
C. $160\text{ cm}^3$.
D. $120\text{ cm}^3$.

Câu 13: Thùng máy nông nghiệp dạng lăng trụ đứng đáy là hình thang vuông có đáy lớn $3\text{ m}$, đáy nhỏ $1,5\text{ m}$, chiều cao hình thang $1,5\text{ m}$ và dài $2\text{ m}$. Dung tích thùng là:
A. $6,75\text{ m}^3$.
B. $7,25\text{ m}^3$.
C. $6,25\text{ m}^3$.
D. $8,00\text{ m}^3$.

Câu 14: Đoạn mương dài $20\text{ m}$ dạng lăng trụ đứng có mặt cắt đáy là hình thang cân sâu $1,5\text{ m}$, rộng trên $1,8\text{ m}$, đáy dưới $1,2\text{ m}$. Thể tích đất đào là:
A. $40\text{ m}^3$.
B. $50\text{ m}^3$.
C. $45\text{ m}^3$.
D. $60\text{ m}^3$.

Câu 15: Khay đựng linh kiện bằng nhựa dạng lăng trụ đứng có đáy hình thang vuông diện tích $525\text{ cm}^2$ và chiều cao lăng trụ $20\text{ cm}$. Thể tích khay là:
A. $9\ 500\text{ cm}^3$.
B. $10\ 000\text{ cm}^3$.
C. $11\ 000\text{ cm}^3$.
D. $10\ 500\text{ cm}^3$.

Câu 16: Một chiếc bánh ngọt dạng lăng trụ đứng tam giác có đáy vuông hai cạnh góc vuông $6\text{ cm}, 8\text{ cm}$ và chiều cao $3\text{ cm}$. Thể tích bánh là:
A. $72\text{ cm}^3$.
B. $144\text{ cm}^3$.
C. $48\text{ cm}^3$.
D. $96\text{ cm}^3$.

Câu 17: Hình lăng trụ đứng tam giác có chu vi đáy $18\text{ cm}$, diện tích xung quanh $90\text{ cm}^2$. Chiều cao của hình lăng trụ đó là:
A. $4\text{ cm}$.
B. $5\text{ cm}$.
C. $6\text{ cm}$.
D. $7\text{ cm}$.

Câu 18: Một khúc gỗ dạng lăng trụ đứng đáy là hình thang cân có 3 cạnh là $15\text{ cm}, 15\text{ cm}, 15\text{ cm}$ và đáy lớn $30\text{ cm}$, dài $60\text{ cm}$. Chu vi đáy là:
A. $60\text{ cm}$.
B. $70\text{ cm}$.
C. $75\text{ cm}$.
D. $80\text{ cm}$.

Câu 19: Từ câu 18, diện tích xung quanh của khúc gỗ đó bằng:
A. $4\ 200\text{ cm}^2$.
B. $4\ 500\text{ cm}^2$.
C. $4\ 800\text{ cm}^2$.
D. $5\ 000\text{ cm}^2$.

Câu 20: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương cũng chính là:
A. Hình lăng trụ đứng tứ giác.
B. Hình lăng trụ đứng tam giác.
C. Hình chóp tứ giác đều.
D. Hình lăng trụ xiên đều.

Câu 21: Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình vuông cạnh $5\text{ cm}$, chiều cao $12\text{ cm}$. Thể tích của lăng trụ bằng:
A. $150\text{ cm}^3$.
B. $200\text{ cm}^3$.
C. $250\text{ cm}^3$.
D. $300\text{ cm}^3$.

Câu 22: Hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác đều cạnh $4\text{ cm}$, chiều cao $10\text{ cm}$. Diện tích xung quanh bằng:
A. $80\text{ cm}^2$.
B. $100\text{ cm}^2$.
C. $120\text{ cm}^2$.
D. $140\text{ cm}^2$.

Câu 23: Một cột bê tông hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy hình chữ nhật $0,3\text{ m} \times 0,4\text{ m}$ và cao $3\text{ m}$. Thể tích cột bê tông là:
A. $0,36\text{ m}^3$.
B. $0,48\text{ m}^3$.
C. $0,24\text{ m}^3$.
D. $0,72\text{ m}^3$.

Câu 24: Bể bơi dạng lăng trụ đứng có mặt đáy hình thang dài $25\text{ m}$, hai đầu sâu $1\text{ m}$ và $2\text{ m}$, rộng $10\text{ m}$. Thể tích nước tối đa là:
A. $350\text{ m}^3$.
B. $375\text{ m}^3$.
C. $400\text{ m}^3$.
D. $425\text{ m}^3$.

Câu 25: Lăng trụ đứng tam giác có thể tích $180\text{ cm}^3$, chiều cao $15\text{ cm}$. Diện tích đáy của lăng trụ đứng là:
A. $10\text{ cm}^2$.
B. $12\text{ cm}^2$.
C. $15\text{ cm}^2$.
D. $24\text{ cm}^2$.

Câu 26: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về hình lăng trụ đứng?
A. Các cạnh bên luôn bằng nhau.
B. Hai mặt đáy luôn song song.
C. Các mặt bên là hình tam giác.
D. Chiều cao bằng độ dài cạnh bên.

Câu 27: Một tấm lịch để bàn dạng lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm 3 cạnh dài $10\text{ cm}, 10\text{ cm}, 6\text{ cm}$ và cao $15\text{ cm}$. Diện tích xung quanh là:
A. $360\text{ cm}^2$.
B. $380\text{ cm}^2$.
C. $390\text{ cm}^2$.
D. $420\text{ cm}^2$.

Câu 28: Một hình ghép gồm hai lăng trụ đứng cùng chiều cao $8\text{ cm}$, đáy gồm hình vuông cạnh $5\text{ cm}$ và tam giác vuông cạnh góc vuông $3\text{ cm}, 4\text{ cm}$. Tổng thể tích là:
A. $228\text{ cm}^3$.
B. $248\text{ cm}^3$.
C. $256\text{ cm}^3$.
D. $264\text{ cm}^3$.

Câu 29: Nếu gấp đôi chiều cao của hình lăng trụ đứng và giữ nguyên đáy thì thể tích của nó sẽ:
A. Giảm đi một nửa.
B. Tăng gấp đôi.
C. Tăng gấp bốn lần.
D. Không có thay đổi.

Câu 30: Cho hình lăng trụ đứng tam giác $ABC.A’B’C’$. Cặp mặt phẳng nào sau đây song song với nhau?
A. Mặt $(ABC)$ và mặt $(A’B’C’)$.
B. Mặt $(ABB’A’)$ và $(ACC’A’)$.
C. Mặt $(BCC’B’)$ và $(A’B’C’)$.
D. Mặt $(ABB’A’)$ và $(BCC’B’)$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận