Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 10

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 10 khép lại toàn bộ chương trình Toán 7 Tập hai bằng việc tổng hợp trọn vẹn kĩ năng tính toán diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích các hình khối không gian. Bài tổng kết thực tiễn thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này hoàn thành xuất sắc các mục tiêu của Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn. Khi thực hành Bài tập cuối chương X, học sinh củng cố lại toàn bộ công thức của hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác, giải quyết bài toán phức hợp tính diện tích căn phòng cần quét vôi trừ đi cửa hay lượng nước tràn ra khi thả vật rắn. Kho đề trắc nghiệm Toán 7 giúp các em rèn luyện tư duy đo lường không gian ba chiều chuẩn xác.

Cổng thông tin thi trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn tài liệu chất lượng cao và chuẩn hóa. Khu vực ôn tập hình học cho học sinh bài tập trắc nghiệm lớp 7 mang đến không gian tự học tiện lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách tính chi phí làm bao bì carton và các dự án thiết kế mô hình thực tế. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, liên kết chặt chẽ với cấu trúc đề thi chính thức bám sát định hướng đánh giá năng lực của kì kiểm tra chất lượng giáo dục cuối năm học. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp đáp án chi tiết và giải thích cặn kẽ từng bước tính toán. Việc kiên trì ôn tập Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 10 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh kết quả thi cử xuất sắc nhất.

Câu 1: Làm một chiếc hộp bằng bìa hình hộp chữ nhật có kích thước dài $20\text{ cm}$, rộng $14\text{ cm}$, cao $15\text{ cm}$. Thể tích của hộp là:
A. $4\ 000\text{ cm}^3$.
B. $4\ 200\text{ cm}^3$.
C. $4\ 500\text{ cm}^3$.
D. $4\ 800\text{ cm}^3$.

Câu 2: Diện tích bìa dùng để làm chiếc hộp ở câu 1 (hộp có cả nắp, mép dán không đáng kể) bằng:
A. $1\ 520\text{ cm}^2$.
B. $1\ 640\text{ cm}^2$.
C. $1\ 580\text{ cm}^2$.
D. $1\ 720\text{ cm}^2$.

Câu 3: Một hình hộp chữ nhật có kích thước đáy $4\text{ cm} \times 9\text{ cm}$ và chiều cao $9\text{ cm}$. Thể tích hình hộp bằng:
A. $324\text{ cm}^3$.
B. $288\text{ cm}^3$.
C. $360\text{ cm}^3$.
D. $296\text{ cm}^3$.

Câu 4: Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ở câu 3 là:
A. $290\text{ cm}^2$.
B. $306\text{ cm}^2$.
C. $312\text{ cm}^2$.
D. $324\text{ cm}^2$.

Câu 5: Lăng trụ đứng tam giác có đáy vuông cạnh góc vuông $5\text{ cm}, 12\text{ cm}$, cạnh huyền $13\text{ cm}$ và chiều cao $20\text{ cm}$. Thể tích hình lăng trụ là:
A. $500\text{ cm}^3$.
B. $700\text{ cm}^3$.
C. $600\text{ cm}^3$.
D. $650\text{ cm}^3$.

Câu 6: Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng tam giác ở câu 5 bằng:
A. $640\text{ cm}^2$.
B. $660\text{ cm}^2$.
C. $680\text{ cm}^2$.
D. $720\text{ cm}^2$.

Câu 7: Xếp một số viên gạch hình hộp chữ nhật tạo thành một khối lập phương cạnh $20\text{ cm}$. Thể tích khối lập phương đó là:
A. $8\ 000\text{ cm}^3$.
B. $4\ 000\text{ cm}^3$.
C. $6\ 000\text{ cm}^3$.
D. $1\ 600\text{ cm}^3$.

Câu 8: Cần lăn sơn trần nhà và 4 bức tường một phòng dài $5\text{ m}$, rộng $4\text{ m}$, cao $3\text{ m}$. Tổng diện tích các cửa sổ và cửa ra vào là $5,8\text{ m}^2$. Diện tích cần lăn sơn là:
A. $68,0\text{ m}^2$.
B. $68,2\text{ m}^2$.
C. $72,4\text{ m}^2$.
D. $74,0\text{ m}^2$.

Câu 9: Bể cá cảnh dạng hình hộp chữ nhật không nắp dài $80\text{ cm}$, rộng $50\text{ cm}$, cao $45\text{ cm}$. Diện tích kính dùng làm bể cá là:
A. $14\ 800\text{ cm}^2$.
B. $15\ 200\text{ cm}^2$.
C. $15\ 700\text{ cm}^2$.
D. $16\ 200\text{ cm}^2$.

Câu 10: Mực nước trong bể cá ở câu 9 đang cao $35\text{ cm}$. Thả chìm hòn non bộ thì nước dâng lên $37,5\text{ cm}$. Thể tích hòn non bộ là:
A. $8\ 000\text{ cm}^3$.
B. $10\ 000\text{ cm}^3$.
C. $12\ 000\text{ cm}^3$.
D. $15\ 000\text{ cm}^3$.

Câu 11: Một cốc hình trụ chứa đầy nước. Thả vào cốc 5 viên đá hình lập phương cạnh $2\text{ cm}$. Lượng nước tràn ra ngoài bằng:
A. $40\text{ cm}^3$.
B. $20\text{ cm}^3$.
C. $50\text{ cm}^3$.
D. $30\text{ cm}^3$.

Câu 12: Đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác có thể là hình nào dưới đây?
A. Hình tròn.
B. Hình tam giác.
C. Hình thang.
D. Hình bán nguyệt.

Câu 13: Một hộp khẩu trang y tế hình hộp chữ nhật dài $20\text{ cm}$, rộng $10\text{ cm}$, cao $8\text{ cm}$. Thể tích hộp khẩu trang là:
A. $1\ 200\text{ cm}^3$.
B. $1\ 600\text{ cm}^3$.
C. $1\ 800\text{ cm}^3$.
D. $2\ 000\text{ cm}^3$.

Câu 14: Diện tích toàn phần của hộp khẩu trang ở câu 13 bằng:
A. $850\text{ cm}^2$.
B. $860\text{ cm}^2$.
C. $880\text{ cm}^2$.
D. $920\text{ cm}^2$.

Câu 15: Hình hộp chữ nhật có kích thước dài $a$, rộng $b$, cao $c$. Nếu tăng cả ba kích thước lên 2 lần thì thể tích của hình hộp:
A. Tăng 2 lần.
B. Tăng 4 lần.
C. Tăng 6 lần.
D. Tăng 8 lần.

Câu 16: Một bể bơi mini dạng hình hộp chữ nhật dài $4\text{ m}$, rộng $3\text{ m}$ và sâu $1,2\text{ m}$. Cần bơm bao nhiêu lít nước để đầy $80\%$ bể?
A. $11\ 520\text{ lít}$.
B. $12\ 400\text{ lít}$.
C. $10\ 800\text{ lít}$.
D. $14\ 400\text{ lít}$.

Câu 17: Hình lăng trụ đứng có chiều cao $10\text{ cm}$, đáy là tam giác vuông cân cạnh góc vuông $6\text{ cm}$. Thể tích lăng trụ là:
A. $120\text{ cm}^3$.
B. $180\text{ cm}^3$.
C. $240\text{ cm}^3$.
D. $360\text{ cm}^3$.

Câu 18: Một khúc gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước $10\text{ cm} \times 12\text{ cm} \times 15\text{ cm}$. Thể tích của khối gỗ đó là:
A. $1\ 600\text{ cm}^3$.
B. $1\ 750\text{ cm}^3$.
C. $1\ 800\text{ cm}^3$.
D. $2\ 000\text{ cm}^3$.

Câu 19: Một hình lăng trụ đứng tứ giác có chu vi đáy $24\text{ cm}$ và diện tích xung quanh $192\text{ cm}^2$. Chiều cao lăng trụ bằng:
A. $6\text{ cm}$.
B. $7\text{ cm}$.
C. $8\text{ cm}$.
D. $9\text{ cm}$.

Câu 20: Số cạnh của một hình lăng trụ đứng tam giác là:
A. 9 cạnh.
B. 6 cạnh.
C. 12 cạnh.
D. 8 cạnh.

Câu 21: Số đỉnh của một hình lăng trụ đứng tứ giác là:
A. 6 đỉnh.
B. 8 đỉnh.
C. 10 đỉnh.
D. 12 đỉnh.

Câu 22: Thể tích của một hình lập phương bằng $125\text{ cm}^3$. Diện tích một mặt của hình lập phương đó là:
A. $16\text{ cm}^2$.
B. $20\text{ cm}^2$.
C. $25\text{ cm}^2$.
D. $30\text{ cm}^2$.

Câu 23: Một khối kim loại hình lập phương có cạnh $0,2\text{ m}$. Biết mỗi $\text{dm}^3$ kim loại nặng $7,8\text{ kg}$. Khối lượng kim loại đó là:
A. $58,4\text{ kg}$.
B. $62,4\text{ kg}$.
C. $64,8\text{ kg}$.
D. $70,2\text{ kg}$.

Câu 24: Hình lăng trụ đứng tam giác có diện tích xung quanh bằng $150\text{ cm}^2$ và các cạnh đáy dài $4\text{ cm}, 5\text{ cm}, 6\text{ cm}$. Chiều cao hình là:
A. $8\text{ cm}$.
B. $10\text{ cm}$.
C. $12\text{ cm}$.
D. $15\text{ cm}$.

Câu 25: Đáy của hình hộp chữ nhật có chiều dài $8\text{ cm}$ và chiều rộng $6\text{ cm}$. Chiều cao hình hộp là $10\text{ cm}$. Diện tích xung quanh là:
A. $140\text{ cm}^2$.
B. $240\text{ cm}^2$.
C. $280\text{ cm}^2$.
D. $320\text{ cm}^2$.

Câu 26: Thể tích khối lăng trụ đứng đáy hình thoi diện tích $25\text{ cm}^2$ và chiều cao $8\text{ cm}$ bằng:
A. $200\text{ cm}^3$.
B. $100\text{ cm}^3$.
C. $300\text{ cm}^3$.
D. $400\text{ cm}^3$.

Câu 27: Cần bao nhiêu chiếc hộp lập phương cạnh $1\text{ cm}$ để xếp kín một hình hộp chữ nhật kích thước $4\text{ cm} \times 5\text{ cm} \times 6\text{ cm}$?
A. 60 chiếc.
B. 90 chiếc.
C. 120 chiếc.
D. 150 chiếc.

Câu 28: Một bể bơi mini dạng hình lập phương có thể tích $8\text{ m}^3$. Độ sâu của bể nước khi đầy là:
A. $1\text{ m}$.
B. $2\text{ m}$.
C. $3\text{ m}$.
D. $4\text{ m}$.

Câu 29: Nếu cạnh của một hình lập phương giảm đi 2 lần thì diện tích xung quanh của nó sẽ:
A. Giảm 2 lần.
B. Giảm 4 lần.
C. Giảm 6 lần.
D. Giảm 8 lần.

Câu 30: Trong một hình hộp chữ nhật, khẳng định nào sau đây là sai?
A. Có 6 mặt là hình chữ nhật.
B. Có 4 đường chéo bằng nhau.
C. Có 12 cạnh chia làm 3 nhóm bằng nhau.
D. Có 8 mặt bên và 2 mặt đáy.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận