Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 32 tìm hiểu về nguyên nhân và đặc điểm gia tốc của vật khi duy trì chuyển động trên quỹ đạo tròn đều. Nội dung Bài 32 về Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm thuộc Chương VI: Chuyển động tròn đều giải thích tại sao cần có một lực tác dụng luôn hướng vào tâm quỹ đạo. Trong nội dung trắc nghiệm lý lớp 10, học sinh sẽ nắm vững định nghĩa gia tốc hướng tâm, công thức tính toán độ lớn dựa trên tốc độ góc và bán kính tròn. Bài học nhấn mạnh rằng lực hướng tâm không phải là một loại lực mới mà là hợp lực của các lực thực tế như lực ma sát nghỉ, lực căng dây hay trọng lực đóng vai trò giữ vật không văng ra khỏi quỹ đạo. Học sinh cần tìm hiểu các ứng dụng thực tiễn của lực này trong thiết kế đường cao tốc nghiêng, các trò chơi cảm giác mạnh hay sự chuyển động của các vệ tinh nhân tạo quanh Trái Đất. Việc nắm vững kiến thức này giúp các em giải thích được hiện tượng ly tâm và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
Tại dethitracnghiem, kho câu hỏi được cập nhật mới nhất cho năm học 2026–2027 với nhiều dạng đề bám sát định hướng phát triển năng lực tư duy vật lí thực tiễn của học sinh. Kho trắc nghiệm 10 mang tới các bài tập phân hóa đa dạng về tính toán lực ma sát cần thiết để xe rẽ khúc cua an toàn hay lực căng dây của con lắc tròn. Giải các đề trắc nghiệm trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện cho học sinh nắm chắc lý thuyết và kỹ năng áp dụng định luật 2 Newton vào chuyển động tròn. Website sở hữu quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết ngay sau khi nộp bài để người học kịp thời sửa lỗi sai về hướng vectơ. Mỗi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 32 đều được biên soạn kỹ lưỡng, hướng dẫn cụ thể cách phân tích các thành phần lực tác dụng. Đây là công cụ hỗ trợ tuyệt vời giúp học sinh tự học hiệu quả và sẵn sàng cho các chương học về biến dạng vật rắn.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều luôn có hướng:
A. Tiếp tuyến với quỹ đạo tròn.
B. Cùng hướng vận tốc tức thời.
C. Ngược hướng vận tốc tức thời.
D. Luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Câu 2: Công thức tính gia tốc hướng tâm theo tốc độ dài $v$ là:
A. $a_{ht} = v \cdot r$.
B. $a_{ht} = v^2 / r$.
C. $a_{ht} = v / r^2$.
D. $a_{ht} = v^2 \cdot r$.
Câu 3: Công thức tính gia tốc hướng tâm theo tốc độ góc $\omega$ là:
A. $a_{ht} = \omega^2 \cdot r$.
B. $a_{ht} = \omega \cdot r^2$.
C. $a_{ht} = \omega^2 / r$.
D. $a_{ht} = \omega / r$.
Câu 4: Lực hướng tâm là lực (hoặc hợp lực) tác dụng lên vật nhằm:
A. Làm thay đổi độ lớn vận tốc.
B. Làm vật dừng lại ngay lập tức.
C. Duy trì quỹ đạo tròn cho vật.
D. Đẩy vật ra xa tâm quỹ đạo đi.
Câu 5: Biểu thức đúng của độ lớn lực hướng tâm là:
A. $F_{ht} = m \cdot v / r$.
B. $F_{ht} = m \cdot \omega \cdot r$.
C. $F_{ht} = m \cdot v^2 \cdot r$.
D. $F_{ht} = m \cdot v^2 / r$.
Câu 6: Đơn vị của gia tốc hướng tâm trong hệ SI là:
A. Niutơn (N).
B. Radian trên giây ($rad/s$).
C. Mét trên giây bình ($m/s^2$).
D. Mét trên giây ($m/s$).
Câu 7: Một vật chuyển động tròn với $v = 4 m/s, r = 2 m$. Gia tốc hướng tâm là:
A. Giá trị bằng 2,0 $m/s^2$.
B. Giá trị bằng 4,0 $m/s^2$.
C. Giá trị bằng 8,0 $m/s^2$.
D. Giá trị bằng 16,0 $m/s^2$.
Câu 8: Nếu bán kính quỹ đạo tăng 2 lần, tốc độ dài không đổi thì gia tốc hướng tâm:
A. Giảm đi đúng bằng 2 lần.
B. Tăng lên đúng bằng 2 lần.
C. Tăng lên đúng bằng 4 lần.
D. Giữ nguyên không thay đổi.
Câu 9: Khi ô tô đi qua khúc quanh trên đường bằng, lực hướng tâm là:
A. Trọng lực của chiếc ô tô đó.
B. Lực ma sát nghỉ của mặt đường.
C. Lực đẩy từ phía động cơ máy.
D. Phản lực của mặt đường lên xe.
Câu 10: Vệ tinh bay quanh Trái Đất nhờ lực hướng tâm là:
A. Lực đẩy của luồng khí phụt ra.
B. Lực từ trường của Trái Đất đi.
C. Lực hấp dẫn của Trái Đất.
D. Lực cản của tầng khí quyển.
Câu 11: Một vật m = 0,5 kg quay tròn đều với $a_{ht} = 4 m/s^2$. Lực hướng tâm là:
A. Giá trị bằng 1,0 Niutơn.
B. Giá trị bằng 2,0 Niutơn.
C. Giá trị bằng 0,5 Niutơn.
D. Giá trị bằng 8,0 Niutơn.
Câu 12: Khi tốc độ góc $\omega$ tăng 3 lần, bán kính không đổi thì gia tốc hướng tâm:
A. Tăng lên đúng bằng 3 lần.
B. Tăng lên đúng bằng 6 lần.
C. Tăng lên đúng bằng 9 lần.
D. Giảm đi đúng bằng 3 lần.
Câu 13: Lực hướng tâm có đặc điểm nào sau đây?
A. Là một loại lực mới hoàn toàn.
B. Có thể là hợp lực của các lực.
C. Luôn luôn có giá trị không đổi.
D. Có hướng trùng tiếp tuyến v.
Câu 14: Một chiếc máy bay thực hiện vòng nhào lộn bán kính 400m, v = 100 m/s. Gia tốc hướng tâm:
A. Kết quả bằng 25,0 $m/s^2$.
B. Kết quả bằng 4,0 $m/s^2$.
C. Kết quả bằng 50,0 $m/s^2$.
D. Kết quả bằng 10,0 $m/s^2$.
Câu 15: Chuyển động của các hạt electron quanh hạt nhân gần đúng là nhờ:
A. Lực ma sát giữa các hạt nhân.
B. Lực hấp dẫn của các hạt điện.
C. Lực tương tác tĩnh điện (Cu-lông).
D. Lực đẩy Archimedes của môi trường.
Câu 16: Một quả cầu treo vào dây dài 1m quay tròn ngang với $\omega = 2 rad/s$. Gia tốc hướng tâm:
A. Giá trị bằng 1,0 $m/s^2$.
B. Giá trị bằng 2,0 $m/s^2$.
C. Giá trị bằng 4,0 $m/s^2$.
D. Giá trị bằng 8,0 $m/s^2$.
Câu 17: Để xe vào cua an toàn ở tốc độ cao, mặt đường thường:
A. Được làm nghiêng về phía tâm.
B. Được làm nghiêng ra phía ngoài.
C. Được làm phẳng và thật nhẵn.
D. Được làm gồ ghề để tăng cản.
Câu 18: Lực hướng tâm thực hiện một công bằng bao nhiêu trong chuyển động tròn đều?
A. Có giá trị dương rất lớn hằng.
B. Có giá trị âm rất lớn hằng.
C. Luôn có giá trị bằng không.
D. Phụ thuộc vào bán kính quay.
Câu 19: Một vật m = 200g quay tròn đều $r = 50cm, v = 2 m/s$. Lực hướng tâm là:
A. Độ lớn bằng 0,8 Niutơn.
B. Độ lớn bằng 1,6 Niutơn.
C. Độ lớn bằng 4,0 Niutơn.
D. Độ lớn bằng 16,0 Niutơn.
Câu 20: Gia tốc hướng tâm xuất hiện là do sự thay đổi của:
A. Độ lớn của vectơ vận tốc v.
B. Hướng của vectơ vận tốc v.
C. Khối lượng vật khi quay tròn.
D. Thời gian vật thực hiện quay.
Câu 21: [Bài tập SAT] Trái Đất quay quanh trục, điểm ở xích đạo có $a_{ht}$ lớn nhất vì:
A. Có bán kính quay r lớn nhất.
B. Có tốc độ góc $\omega$ lớn nhất.
C. Có khối lượng vật lớn nhất.
D. Có trọng lực hút nhỏ nhất.
Câu 22: Một xe đạp đi qua khúc quanh r = 10m với v = 5 m/s. Gia tốc hướng tâm là:
A. Giá trị đạt 0,5 $m/s^2$.
B. Giá trị đạt 2,5 $m/s^2$.
C. Giá trị đạt 5,0 $m/s^2$.
D. Giá trị đạt 25,0 $m/s^2$.
Câu 23:
| v (m/s) | 2 | 4 | 6 |
| Fht (N) | 10 | 40 | ? |
Giá trị tại dấu hỏi là:
A. Lực hướng tâm bằng 60 N.
B. Lực hướng tâm bằng 80 N.
C. Lực hướng tâm bằng 90 N.
D. Lực hướng tâm bằng 120 N.
Câu 24: Khi vật trượt trên mặt bàn quay, lực ma sát nghỉ đóng vai trò là:
A. Lực cản chuyển động của vật.
B. Lực đẩy vật văng ra khỏi bàn.
C. Lực hướng tâm giữ vật quay.
D. Phản lực của mặt bàn lên vật.
Câu 25: Một vật m = 1kg quay tròn với chu kì T = 2s, r = 1m. Lực hướng tâm là:
A. Độ lớn bằng $\pi^2$ Niutơn.
B. Độ lớn bằng $2\pi^2$ Niutơn.
C. Độ lớn bằng $4\pi^2$ Niutơn.
D. Độ lớn bằng $0,5\pi^2$ Niutơn.
Câu 26: Tại sao ở các đoạn đường cong tốc độ cao, biển báo thường ghi giới hạn tốc độ?
A. Để giảm ma sát với mặt đường.
B. Để lực hướng tâm đủ giữ xe.
C. Để tăng gia tốc cho chiếc xe.
D. Để tiết kiệm nhiên liệu cho xe.
Câu 27: Một hòn đá buộc vào dây quay tròn trong mặt phẳng đứng. Tại đỉnh cao nhất, $F_{ht}$ là:
A. Hiệu của trọng lực và lực căng.
B. Chỉ bao gồm lực căng dây treo.
C. Chỉ bao gồm trọng lực của đá.
D. Tổng của trọng lực và lực căng.
Câu 28: Nếu v tăng 2 lần và r tăng 2 lần thì gia tốc hướng tâm sẽ:
A. Tăng lên đúng bằng 4 lần cũ.
B. Tăng lên đúng bằng 2 lần cũ.
C. Giảm đi đúng bằng 2 lần cũ.
D. Giữ nguyên không thay đổi gì.
Câu 29: Kim phút đồng hồ dài 10cm. Gia tốc hướng tâm ở đầu kim phút là:
A. Khoảng $1,0 \cdot 10^{-3}$ $m/s^2$.
B. Khoảng $2,5 \cdot 10^{-4}$ $m/s^2$.
C. Khoảng $3,0 \cdot 10^{-5}$ $m/s^2$.
D. Khoảng $5,0 \cdot 10^{-6}$ $m/s^2$.
Câu 30: Chuyển động tròn đều có gia tốc $a_{ht}$ không đổi về mặt:
A. Độ lớn của vectơ gia tốc đó.
B. Hướng của vectơ gia tốc đó.
C. Cả hướng và độ lớn gia tốc.
D. Điểm đặt của gia tốc trên vật.
