Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 9 2026 2027 – Đề 1 là tài liệu ôn luyện trọng tâm thuộc môn Toán dành cho học sinh lớp 9 do Lê Minh Kha biên soạn cho năm học 2026 2027. Đây là đề thi giữa kì toán 9 mang tính định hướng sớm, giúp khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng vững chắc cho các kỳ thi quan trọng phía trước. Cấu trúc đề thi bao hàm các chuyên đề then chốt như Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, Hệ thức lượng trong tam giác vuông, Căn bậc hai và Bất đẳng thức, yêu cầu người học phải thuần thục kỹ năng đọc hiểu dữ kiện cũng như khả năng chọn đáp án nhanh. Đề thi toán 9 này không chỉ giúp các em vận dụng kiến thức vào thực tiễn hiệu quả mà còn là bước chuẩn bị tâm thế sẵn sàng cho những thử thách học thuật lớn hơn.
Luyện tập trực tuyến các bộ đề ôn thi lớp 9 trên dethitracnghiem.vn mang đến cho học sinh lớp 9 một môi trường học tập hiện đại và tối ưu trong giai đoạn tăng tốc năm 2026 2027. Website cung cấp giao diện trực quan, dễ sử dụng, cho phép học sinh làm bài nhiều lần, xem ngay đáp án sau khi nộp và theo dõi biểu đồ kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân.
CẤU TRÚC ĐỀ THI (Thời gian làm bài thi gồm 90 phút):
Phần 1: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (12 câu) – giúp kiểm tra nhanh định nghĩa, công thức và kỹ năng tính toán cơ bản.
Phần 2: Trắc nghiệm Đúng / Sai (2 câu) – giúp đánh giá khả năng suy luận và kiểm tra các bước giải.
Phần 3: Trả lời ngắn (2 câu) – phần tự luận điền trực tiếp kết quả hoặc giá trị số.
Phần 4: Tự luận (3 – 4 bài) – phần này yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán đại số, hình học và bài toán thực tế.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $2x-y^{2}=3$.
B. $x+3y=5$.
C. $0x+0y=4$.
D. $x^{2}+y=1$.
Câu 2. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình $2x-y=3$?
A. $(1;1)$.
B. $(2;1)$.
C. $(0;-3)$.
D. $(3;1)$.
Câu 3. Nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} x+y=4 \\ x-y=2 \end{cases}$ là:
A. $(3;1)$.
B. $(1;3)$.
C. $(2;2)$.
D. $(4;0)$.
Câu 4. Điều kiện xác định của phương trình $\frac{1}{x-2}+\frac{x}{x+1}=1$ là:
A. $x \neq 2$ và $x \neq -1$.
B. $x \neq 2$.
C. $x \neq -1$.
D. $x \neq 1$ và $x \neq 2$.
Câu 5. Tập nghiệm của bất phương trình $2x-4 > 0$ là:
A. $x > 2$.
B. $x < 2$.
C. $x \geq 2$.
D. $x \leq 2$.
Câu 6. Cho bất đẳng thức $-3 < 5$. Khi nhân cả hai vế với $-2$, ta được bất đẳng thức nào sau đây? A. $6 > -10$.
B. $6 < -10$. C. $-6 > -10$.
D. $-6 < -10$.
Câu 7. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền là $BH=4\text{ cm}$ và $HC=9\text{ cm}$. Độ dài đường cao $AH$ là:
A. $6\text{ cm}$.
B. $36\text{ cm}$.
C. $13\text{ cm}$.
D. $5\text{ cm}$.
Câu 8. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Hệ thức lượng nào sau đây đúng?
A. $AB^{2}=BH \cdot BC$.
B. $AH^{2}=BH \cdot CH$.
C. $AC^{2}=HC \cdot BC$.
D. Cả ba hệ thức trên đều đúng.
Câu 9. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có độ dài các cạnh góc vuông $AB=3\text{ cm}$ và $AC=4\text{ cm}$. Độ dài cạnh huyền $BC$ là:
A. $5\text{ cm}$.
B. $7\text{ cm}$.
C. $25\text{ cm}$.
D. $\sqrt{7}\text{ cm}$.
Câu 10. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tích?
A. $(x-1)(x+2)=0$
B. $\frac{1}{x}+2=3$
C. $2x+3=0$
D. $x^{2}+1=0$
Câu 11. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, góc $\hat{B}=60^{\circ}$ và cạnh góc vuông $AC=6\sqrt{3}\text{ cm}$. Độ dài cạnh góc vuông $AB$ là:
A. $6\text{ cm}$.
B. $12\text{ cm}$.
C. $3\text{ cm}$.
D. $6\sqrt{3}\text{ cm}$.
Câu 12. Cho hệ phương trình $\begin{cases} 2x+y=5 \\ x-y=1 \end{cases}$. Giá trị của tổng $x+y$ là:
A. $3$.
B. $2$.
C. $4$.
D. $5$.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2, mỗi ý a) b) c) d) thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 1. Cho hệ phương trình $\begin{cases} 2x-y=1 \\ x+y=5 \end{cases}$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) Cặp số $(2;3)$ là nghiệm của phương trình thứ nhất trong hệ. __________
b) Cộng từng vế hai phương trình của hệ ta được phương trình mới $3x=6$. __________
c) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là $(2;3)$. __________
d) Giá trị của biểu thức $T=x^{2}+y^{2}$ tại nghiệm của hệ bằng $15$. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 2. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $BH=4\text{ cm}$ và $CH=9\text{ cm}$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) Độ dài đường cao $AH$ bằng $6\text{ cm}$. __________
b) Độ dài cạnh $AB$ bằng $\sqrt{52}\text{ cm}$. __________
c) Hình chiếu của cạnh $AB$ trên cạnh huyền $BC$ bằng $9\text{ cm}$. __________
d) Giá trị của $\sin \widehat{ABC}$ bằng $\frac{3}{\sqrt{13}}$. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Phần III. Câu trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2)
Câu 1. Rút gọn biểu thức $A=\sqrt{12}-2\sqrt{27}+3\sqrt{75}$.
Đáp án: __________
Câu 2. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $BH=4\text{ cm}$ và $CH=9\text{ cm}$. Tính độ dài đường cao $AH$.
Đáp án: __________
Phần IV. Tự luận
Câu 1. Giải hệ phương trình sau:
a) $\begin{cases} 2x+3y=-2 \\ 5x+2y=6 \end{cases}$ b) $\begin{cases} 3x+7=4y+3 \\ 4x-2y+7=0 \end{cases}$
Câu 2. Giải các phương trình sau:
a) $2(x-1)-3=5-3(x+2)$ b) $\frac{x}{x-2}+1=\frac{4}{x-2}$
Câu 3. Trong một trận chiến đấu, một máy bay của đối phương bay ở độ cao $1800\text{ m}$. Khẩu pháo cao xạ ngắm chiếc máy bay đó dưới một góc $35^{\circ}$ so với phương nằm ngang. Tìm khoảng cách từ pháo cao xạ đến máy bay (làm tròn đến mét).
Câu 4. Cho $x$, $y$ là hai số thực thỏa mãn điều kiện $x^{2}+2y^{2}+2xy+7x+7y+10=0$. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\frac{2x+2y-3}{x+y+6}$.
