Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 9 2026 2027 – Đề 3

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 26
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 26
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 9 2026 2027 – Đề 3 là tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc môn Toán dành cho học sinh lớp 9, được biên soạn bởi Lê Minh Kha cho năm học 2026. Đây là đề ôn thi giữa học kì 1 môn Toán 9 nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng vững chắc hỗ trợ các em trong kỳ thi tốt nghiệp THPT tương lai. Nội dung đề tập trung vào những chuyên đề trọng tâm như Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, Tỉ số lượng giác của góc nhọn, Hệ thức lượng trong tam giác vuông và Bất đẳng thức. Thông qua cấu trúc của một đề trắc nghiệm thi đại học mang tính định hướng, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào các bài toán thực tiễn đời sống.

Việc rèn luyện đề ôn thi lớp 9 trên website dethitracnghiem.vn mang đến cho học sinh lớp 9 một trải nghiệm học tập ưu việt trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, người học có thể thực hiện làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp để rút kinh nghiệm và theo dõi tiến độ học tập qua từng giai đoạn. Hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các tình huống ứng dụng thực tế, giúp học sinh làm quen với ma trận đề thi hiện đại, từ đó nâng cao khả năng phản xạ và tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện. Nền tảng này không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp các em đánh giá chính xác sự tiến bộ của bản thân để chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $2x^2-3y=1$
B. $x-3y=1$
C. $2x+y^3=1$
D. $0x+0y=1$

Câu 2. Phương trình nào dưới đây nhận cặp số $(-2;4)$ làm nghiệm?
A. $2x+y=0$
B. $x-y=1$
C. $x-y=2$
D. $x+2y+1=0$

Câu 3. Phương trình $(x^2+9)(2x+3)=0$ có số nghiệm là:
A. $0$
B. $1$
C. $2$
D. $3$

Câu 4. Hệ phương trình nào sau đây có vô số nghiệm?
A. $\begin{cases} x-2y=5 \\ -\frac{1}{2}x+y=3 \end{cases}$
B. $\begin{cases} x-2y=5 \\ \frac{1}{2}x+y=3 \end{cases}$
C. $\begin{cases} x-2y=5 \\ -\frac{1}{2}x+y=-\frac{5}{2} \end{cases}$
D. $\begin{cases} x-2y=5 \\ -\frac{1}{2}x-y=3 \end{cases}$

Câu 5. Sử dụng MTCT tính nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} 4x=8 \\ 3x+2y=10 \end{cases}$
A. $(1;2)$
B. $(2;3)$
C. $(3;4)$
D. $(2;2)$

Câu 6. Cho hệ phương trình $\begin{cases} 4x-y=2 \\ x+3y=7 \end{cases}$. Cặp số nào dưới đây là nghiệm của hệ phương trình đã cho?
A. $(2;2)$
B. $(1;2)$
C. $(-1;-2)$
D. $(2;-2)$

Câu 7. Trong các cặp số $(x;y)$ sau cặp số nào là nghiệm của phương trình $x+y=3$?
A. $(8;1)$
B. $(-3;6)$
C. $(4;-1)$
D. $(0;2)$

Câu 8. Cặp số $(x;y)=(3;-1)$ là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây:
A. $\begin{cases} 2x+y=5 \\ 3x-2y=11 \end{cases}$
B. $\begin{cases} 2x+2y=5 \\ 3x-2y=11 \end{cases}$
C. $\begin{cases} 2x+y=6 \\ 3x-2y=1 \end{cases}$
D. $\begin{cases} 2x+y=-6 \\ 3x+y=10 \end{cases}$

Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại $A$. Khi đó:
A. $\tan B = \frac{AB}{BC}$
B. $\tan B = \frac{AC}{BC}$
C. $\tan B = \frac{CB}{BA}$
D. $\tan B = \frac{AC}{AB}$

Câu 10. Cho tam giác vuông ABC có $\hat{A}=90^\circ$, $AH \perp BC$ ($H \in BC$), $AH=6, BH=3$. Kết quả nào sau đây là đúng?
A. $\sin B = \frac{\sqrt{3}}{3}$
B. $\sin B = \frac{\sqrt{3}}{2}$
C. $\sin B = \frac{2\sqrt{5}}{5}$
D. $\sin B = \frac{\sqrt{3}}{6}$

Câu 11. Cho tam giác vuông ABC có $\hat{A}=90^\circ$, $AH \perp BC$ ($H \in BC$), $BH=3, HC=1$. Kết quả nào sau đây là đúng?
A. $\hat{B}=30^\circ$
B. $\hat{B}=60^\circ$
C. $\hat{B}=70^\circ$
D. $\hat{B}=45^\circ$

Câu 12. Tính chiều cao AH với các số liệu cho trên hình sau

A. $AH=20\text{ m}$
B. $AH=10\sqrt{3}\text{ m}$
C. $AH=15\sqrt{3}\text{ m}$
D. $AH=20\sqrt{3}\text{ m}$

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hệ phương trình $\begin{cases} 6x-y=-12 & (1) \\ 2x+y=4 & (2) \end{cases}$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) Hệ phương trình trên là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. __________
b) Hệ phương trình trên là hệ phương trình bậc nhất một ẩn. __________
c) Cộng phương trình (1) và (2), ta được $8x=16$. __________
d) Nghiệm của hệ phương trình trên là $(-1;6)$. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ

Câu 2. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, biết $AB=4\text{ cm}, AC=3\text{ cm}$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) $\tan B = \frac{AC}{AB} = \frac{3}{4}$ __________
b) $\hat{B} \approx 37^\circ$ __________
c) $BC = AC \cdot \sin B$ __________
d) $\tan C = \cot B = \frac{4}{3}$ __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ

PHẦN III. Câu trả lời ngắn

Câu 1. Tổng số học sinh nam và nữ trong lớp là $40$. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ $4$ bạn. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Đáp án: __________

Câu 2. Cho đường tròn có $\text{sđ}\overparen{AmB}=62^\circ$. Số đo góc ở tâm $AOB$ bằng bao nhiêu?
Lời giải: Số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn nên $\widehat{AOB} = \text{sđ}\overparen{AmB} = 62^\circ$.
Đáp án: __________

PHẦN IV. Tự luận

Câu 1. Giải hệ phương trình, bất phương trình sau:
a. $\begin{cases} 3x-2y=7 \\ x+4y=7 \end{cases}$
b. $\frac{x}{3}-1 \lt \frac{2x-1}{2}$

Câu 2.
a) Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng trong trường hợp sau:
Tốc độ của xe gắn máy trên đoạn đường này phải đạt tối thiểu $40\text{ km/h}$.
b) Cho $a \gt b$, chứng minh rằng: $2-5a \lt 2-5b$.

Câu 3. Hai trạm quan trắc tàu biển đặt ở hai mỏm núi A và B cách nhau $2\text{ km}$, nhìn thấy chiếc tàu C ở phía xa với góc $\widehat{CAB}=50^\circ$, góc $\widehat{CBA}=45^\circ$. Hỏi tàu còn cách đường thẳng AB bao nhiêu mét?

Câu 4. Hai ô tô cùng khởi hành cùng một lúc từ A đến B cách nhau $150\text{ km}$. Biết vận tốc ô tô thứ nhất lớn hơn vận tốc ô tô thứ hai là $10\text{ km/h}$ và ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai là $30$ phút. Tính vận tốc của mỗi ô tô.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận