Đề thi cuối kì 1 Kinh tế Pháp luật 12 năm 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là nguồn tư liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật dành cho học sinh lớp 12, do THPT Duy Tân thuộc Sở GD&ĐT Quảng Ngãi biên soạn vào năm học 2025 – 2026. Tài liệu này được thiết kế nhằm khảo sát chất lượng định kỳ, đồng thời hỗ trợ tối đa cho quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT của học sinh. Nội dung đề thi học kì 1 môn Kinh tế pháp luật lớp 12 tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như An sinh xã hội, Hội nhập kinh tế quốc tế, Lập kế hoạch kinh doanh và Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Thông qua việc luyện tập với đề Kinh tế pháp luật 12 này, các em sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện tình huống, rèn phản xạ chọn đáp án nhanh và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức pháp luật vào thực tiễn sản xuất kinh doanh hiện đại.
Việc rèn luyện qua các dạng đề ôn thi 12 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại cho học sinh lớp 12 trải nghiệm ôn tập khoa học và linh hoạt trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, tra cứu kết quả kèm đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Đặc biệt, hệ thống câu hỏi môn Kinh tế và Pháp luật được phân hóa rõ rệt từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề mới nhất. Phương pháp học tập chủ động này không chỉ giúp nắm vững kiến thức về quản lý kinh tế và quy định pháp lý mà còn giúp tiết kiệm thời gian, xây dựng sự tự tin trước khi bước vào kỳ thi Đại học chính thức.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



TRƯỜNG THPT DUY TÂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra có 3 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2025-2026
Môn: GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT, Lớp: 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên học sinh:……………………………………………………………….
Số báo danh:……………………………………………………………………
Mã đề: 121
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp việc làm.
B. Chính sách hỗ trợ y tế.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Đáp án: C
Câu 2. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
A. Nông nghiệp và thương mại.
B. Công nghiệp và nông nghiệp.
C. Nông nghiệp và dịch vụ.
D. Công nghiệp và dịch vụ.
Đáp án: D
Câu 3. Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
A. chiến lược kinh doanh.
B. đối tác cần loại bỏ.
C. thủ đoạn khách hàng.
D. số thuế có thể gian lận.
Đáp án: A
Câu 4. Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
A. Độ tuổi khách hàng.
B. Nguồn gốc xuất thân.
C. Hành vi tiêu dùng.
D. Nhu cầu khách hàng.
Đáp án: B
Câu 5. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
A. Tiến bộ xã hội.
B. Mức sống bình dân.
C. Tăng trưởng dân số.
D. Cơ cấu dòng tiền.
Đáp án: A
Câu 6. Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp xã hội.
B. Chính sách giải quyết việc làm.
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
Đáp án: C
Câu 7. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là
A. hội nhập song phương.
B. hội nhập toàn cầu.
C. hợp tác khu vực.
D. hội nhập địa phương.
Đáp án: B
Câu 8. GNI là một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
B. Tổng thu nhập quốc dân.
C. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Đáp án: B
Câu 9. Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định mục tiêu kinh doanh.
B. Xác định chiến lược kinh doanh.
C. Phân tích các điều kiện thực hiện.
D. Xác định ý tưởng kinh doanh.
Đáp án: D
Câu 10. An sinh xã hội ra đời góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. rủi ro.
B. quyền lợi.
C. lợi nhuận.
D. phạm tội.
Đáp án: A
Câu 11. Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà chủ thể kinh doanh cần phân tích là yếu tố
A. nhà nước
B. lịch sử.
C. quốc tế.
D. thị trường.
Đáp án: D
Câu 12. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Tích hợp kinh tế quốc tế.
B. Hội nhập kinh tế quốc tế.
C. Kết nối kinh tế quốc tế.
D. Liên kết kinh tế quốc tế.
Đáp án: B
Câu 13. Khi phân tích yếu tố nhân sự để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể kinh doanh không cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
A. Số lượng nhân sự.
B. Kỹ năng, chuyên môn.
C. Quan hệ gia đình.
D. Chất lượng nhân sự.
Đáp án: C
Câu 14. Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội.
B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm thương mại.
D. Bảo hiểm thất nghiệp.
Đáp án: A
Câu 15. Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là
A. đầu tư quốc tế.
B. dịch vụ thu ngoại tệ.
C. thương mại quốc tế.
D. thương mại nội địa.
Đáp án: C
Câu 16. Đối với mỗi doanh nghiệp, việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ góp phần giúp doanh nghiệp tạo dựng được
A. các quan hệ phi pháp.
B. thương hiệu và tên tuổi.
C. mối quan hệ miễn thuế.
D. quan hệ phi lợi nhuận.
Đáp án: B
Câu 17. Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia
A. bảo hiểm thương mại.
B. bảo hiểm xã hội.
C. bảo hiểm thất nghiệp.
D. bảo hiểm y tế.
Đáp án: C
Câu 18. Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp việc làm.
B. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Đáp án: C
Câu 19. Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản, xét theo cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế đây là hình thức hợp tác kinh tế
A. song phương.
B. khu vực.
C. toàn cầu.
D. châu lục.
Đáp án: A
Câu 20. Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
A. Năm.
B. Bốn.
C. Ba.
D. Sáu.
Đáp án: B
Câu 21. Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
B. giảm bớt tình trạng nghèo đói.
C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
D. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Đáp án: B
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24
Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ, nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,…
Câu 22. Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
A. Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.
B. Duy trì chất lượng sản phẩm.
C. Cải tiến mẫu mã sản phẩm.
D. Trả chậm lương cho nhân viên.
Đáp án: D
Câu 23. Hoạt động tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công ty V?
A. Trách nhiệm pháp lý.
B. Trách nhiệm kinh tế.
C. Trách nhiệm đạo đức.
D. Trách nhiệm nhân văn.
Đáp án: D
Câu 24. Công ty V thực hiện trách nhiệm pháp lý thể hiện ở việc làm nào dưới đây?
A. Tham gia dự án sữa miễn phí.
B. Kê khai và nộp thuế đầy đủ.
C. Đảm bảo chất lượng sản phẩm.
D. Cải tiến mẫu mã sản phẩm.
Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê, lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn có thể biến ước mơ thành hiện thực.
a) Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo, cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng. __________
b) Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H. __________
c) Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh, một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh và cơ hội trong ngành. __________
d) Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ
Câu 2. Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của nhà máy X có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khí thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi thi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động.
a) Công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động là vi phạm trách nhiệm kinh tế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. __________
b) Trong quá trình sản xuất, nhà máy đã sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư thể hiện doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm pháp lí trong hoạt động kinh doanh. __________
c) Nhà máy X không vi phạm quy định pháp luật khi tiến hành sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp giấy phép hoạt động. __________
d) Việc xả nước thải ra môi trường của nhà máy X là hành vi vi phạm trách nhiệm pháp lí trong kinh doanh của doanh nghiệp. __________
Đáp án: S|S|S|Đ
Câu 3. Ông K đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông K và doanh nghiệp nơi ông K làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông K chẳng may bị bệnh, ông K phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế khác.
a) Ông K là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế. __________
b) Nếu ông K chẳng may bị bệnh thì việc không tham gia bảo hiểm y tế sẽ khiến ông K phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm. __________
c) Ông K và doanh nghiệp nơi ông K làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế. __________
d) Đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
PHẦN III. Câu tự luận.
Câu 1. Nếu em là chủ một doanh nghiệp nhỏ, em sẽ làm gì để thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: Học sinh tự trả lời dựa trên kiến thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn).
—-HẾT—-
