Đề thi cuối kì 1 Kinh tế Pháp luật 12 năm 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 12, được THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra học kỳ và hỗ trợ học sinh xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT hiệu quả. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề quan trọng của chương trình Kinh tế Pháp luật 12 như cơ chế thị trường, quyền và nghĩa vụ công dân, pháp luật với đời sống xã hội, trách nhiệm pháp lý và các tình huống vận dụng thực tế. Với hệ thống câu hỏi đa dạng từ lý thuyết đến vận dụng, tài liệu giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng phân tích tình huống và nâng cao tốc độ xử lý câu hỏi trong các dạng đề HK1 lớp 12 môn Kinh tế Pháp luật. Đồng thời, đây cũng là nguồn tham khảo hữu ích cho quá trình luyện tập chuyên sâu với nhiều dạng đề Kinh tế Pháp luật 12 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và tăng khả năng vận dụng vào các kỳ thi quan trọng.
Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm môi trường làm bài trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ thao tác và hỗ trợ luyện đề nhiều lần. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ cung cấp đáp án chi tiết giúp học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn ôn luyện. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 trong thời điểm tăng tốc ôn thi năm 2026 nhờ kho đề phong phú cùng hệ thống câu hỏi được phân chia từ cơ bản đến nâng cao. Việc thường xuyên thực hành với các dạng đề ôn tập lớp 12 sẽ giúp học sinh làm quen cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Kinh tế Pháp luật và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn luyện hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 12
Mã đề: 2112
—
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là?
A. Mục tiêu tài chính.
B. Kế hoạch tài chính.
C. Mục tiêu tiết kiệm.
D. Kế hoạch thu chi.
Câu 2: Đâu không phải là một trong những rủi ro trong kinh doanh?
A. Thiên tai.
B. Sự thay đổi về nhân sự, quản lí.
C. Sự phát triển của khoa học công nghệ.
D. Những thay đổi về chính sách.
Câu 3: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những?
A. Giải pháp và hành động cụ thể.
B. Chủ trương và quyết sách cụ thể.
C. Chính sách và việc làm cụ thể.
D. Biện pháp và phương hướng cụ thể.
Câu 4: Nhân vật nào dưới đây đã chi tiêu, sử dụng tiền chưa hợp lí?
A. Bạn T chia số tiền mình có thành nhiều khoản với mục đích khác nhau.
B. Mỗi tháng, chị V tiết kiệm 1 triệu đồng để dự phòng rủi ro phát sinh.
C. Chị X dùng tiền lương và vay thêm tiền để mua chiếc túi xách hàng hiệu.
D. Anh K dùng 40% số tiền hiện có để chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu.
Câu 5: Bước cuối cùng trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, chủ thể cần làm gì?
A. Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
B. Tính toán và xây dựng các phương án thu.
C. Lập báo cáo tài chính.
D. Xây dựng nhân sự.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
A. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
B. Góp phần bảo vệ môi trường sống.
C. Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
D. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Câu 7: Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe gắn máy. Anh T đã thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm đạo đức.
B. Trách nhiệm pháp lý.
C. Trách nhiệm kinh tế.
D. Trách nhiệm nhân văn.
Câu 8: Nội dung nào sau đây được thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
A. Phiếu kiểm định chất lượng sản phẩm.
B. Thông số kĩ thuật của sản phẩm.
C. Chiến lược kinh doanh.
D. Công thức tạo ra sản phẩm.
Câu 9: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua việc làm nào dưới đây?
A. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
B. Tổ chức hội nghị khách hàng.
C. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
D. Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
Câu 10: Ý tưởng kinh doanh không được đánh giá dựa trên?
A. Tính sáng tạo.
B. Tính trừu tượng.
C. Tính vượt trội.
D. Tính hữu dụng.
Câu 11: Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?
A. Giúp cân bằng tài chính.
B. Vượt qua rủi ro tài chính.
C. Kiểm soát thu chi hiệu quả.
D. Hạn chế quan hệ gia đình.
Câu 12: Mặc dù thu nhập gia đình còn thấp nhưng vợ chồng chị B thống nhất duy trì tiết kiệm 20% thu nhập mỗi tháng để bảo đảm quy tắc thu, chi 50/30/20. Việc làm của vợ chồng chị B thực hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch, thu chi của gia đình?
A. Điều chỉnh kế hoạch thu, chi (nếu có).
B. Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
C. Thống nhất các khoản chi và tiết kiệm.
D. Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
Câu 13: Hành vi nào sau đây không đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?
A. Tuyệt đối không tiêu dùng cho hoạt động giải trí.
B. Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
C. Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.
D. Ghi chép khoản thu hằng tháng.
Câu 14: Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm?
A. Giúp rèn luyện tính tự giác.
B. Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.
C. Nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội.
D. Nâng cao kiến thức.
Câu 15: Là bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng, … nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra. Đó là?
A. Quản trị kinh doanh.
B. Kế hoạch tài chính.
C. Dự án kinh doanh.
D. Kế hoạch kinh doanh.
Câu 16: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp?
A. Thường xuyên nộp chậm thuế.
B. Chấp hành pháp luật về thuế.
C. Gian lận hồ sơ kê khai thuế.
D. Bị xử phạt vì chậm nộp thuế.
Câu 17: Vợ chồng anh K đều 35 tuổi, họ có hai người con là T lên 5 tuổi và Q lên 8 tuổi. Thu nhập của gia đình vợ chồng anh K là 25.000.000 đồng/tháng. Gia đình anh K vẫn đang phải thuê trọ hàng tháng. Để quản lí thu, chi trong gia đình, vợ chồng anh K đã lập kế hoạch thu, chi. Nội dung nào dưới đây không nên có trong bản kế hoạch của vợ chồng anh K?
A. Ưu tiên cho các kì nghỉ của gia đình trước khoản tiết kiệm.
B. Cân đối khoản chi cho bảo hiểm của các thành viên.
C. Lập ngân sách với khoản tiết kiệm dành cho việc mua nhà.
D. Lập ngân sách cho các chi phí học tập của hai người con.
Câu 18: Đối với mỗi doanh nghiệp, việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ góp phần giúp doanh nghiệp tạo dựng được?
A. Các quan hệ phi pháp.
B. Mối quan hệ miễn thuế.
C. Quan hệ phi lợi nhuận.
D. Thương hiệu và tên tuổi.
Câu 19: Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?
A. Mục tiêu tài chính trung hạn.
B. Mục tiêu tài chính vô hạn.
C. Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
D. Mục tiêu tài chính dài hạn.
Câu 20: Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được?
A. Mục tiêu kinh doanh.
B. Trách nhiệm xã hội.
C. Trách nhiệm kinh tế.
D. Mục tiêu xã hội.
Câu 21: Để xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí, mỗi gia đình cần làm mấy bước?
A. Năm bước.
B. Sáu bước.
C. Bốn bước.
D. Ba bước.
Câu 22: Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
A. Đạo đức.
B. Kinh tế.
C. Nhân văn.
D. Pháp lý.
Câu 23: Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,…, doanh nghiệp V đã?
A. Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.
B. Liên kết với các nhà phân phối.
C. Duy trì chất lượng sản.
D. Cải tiến mẫu mã sản phẩm.
Câu 24: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình?
A. Quản lý lý thu chi trong gia đình nhằm điều chỉnh thói quen chi tiêu.
B. Quản lý lý thu chi trong gia đình thúc đẩy thói quen chi tiêu hợp lý.
C. Quản lý lý thu chi trong gia đình sẽ kiểm soát được nguồn thu của gia đình.
D. Quản lý lý thu chi trong gia đình sẽ gia tăng sự lệ thuộc vào tài chính.
—
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc thông tin sau:
Doanh nghiệp X kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao; sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.
a) Doanh nghiệp X tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
b) Trong hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp X xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe là thực hiện trách nhiệm nhân văn/từ thiện, tình nguyện.
c) Doanh nghiệp X còn đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn là thực hiện trách nhiệm pháp lý.
d) Doanh nghiệp X đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa.
a) Ý tưởng kinh doanh của nhóm sinh viên có tính mới đem lại kết quả khả quan cho hoạt động kinh doanh.
b) Để bán được hàng cần thiết phải lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, bao gồm phân tích thị trường, dự đoán tài chính và xây dựng một chiến lược tiếp thị.
c) Để thực hiện mục tiêu kinh doanh một trong những điều cần làm là cần xây dựng các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
d) Chiến lược kinh doanh của nhóm sinh viên chưa tính đến cơ hội, rủi ro.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.
a) Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng.
b) Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H.
c) Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành.
d) Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng số theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,… và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,… Sau năm đầu thực hiện, do có tố phát sinh đó là có con nhỏ nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt số tiền giảm này chị đã tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con mình đề phòng lúc ốm đau, mặc dù biết là nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt giảm nhưng anh chị vẫn cảm thấy vui và tự tin về mục tiêu tài chính của mình sẽ đạt được.
a) Thực hiện kế hoạch thu chi bằng sổ theo dõi hàng tháng là thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
b) Việc tham gia bảo hiểm an sinh cho con mình là biện pháp nhằm tăng nguồn thu nhập cho gia đình.
c) Kể từ khi có con nhỏ, anh D và chị H đã chủ động cắt giảm các khoản chi không thiết yếu là phù hợp.
d) Anh D và chị H xác định mục tiêu tài chính dài hạn là sau 3 năm kết hôn sẽ mua được nhà là chưa phù hợp.
—
—– HẾT —–
